Chương 1. Phép tính tích phân hàm một biến

Học theo 18 dạng bài: nhận biết → mẹo làm nhanh → ví dụ từng bước → tự luyện ngay. Đây là tài liệu ôn tập dễ học, không phải giáo trình lý thuyết dài.

Cách sử dụng: Chọn một dạng, xem ví dụ mẫu, tự giải 2–5 câu rồi nhấn Hiện lời giải. Với tích phân suy rộng, luôn tìm điểm bất thường trước khi tính.

Nhớ 4 điều trước khi làm bài

1. Nguyên hàm: Tìm \(F\) sao cho \(F'=f\). Kết quả phải có \(+C\). Kiểm tra nhanh bằng đạo hàm.
2. Tích phân xác định: Tìm nguyên hàm \(F\), sau đó tính \(F(b)-F(a)\). Đổi biến thì đổi cận.
3. Ở vô cực: \(\int_1^{\infty}x^{-p}dx\) hội tụ đúng khi \(p>1\).
4. Gần điểm kỳ dị: \(\int_0^1x^{-p}dx\) hội tụ đúng khi \(p<1\). Nếu có hai điểm bất thường, xét riêng từng điểm.

Đối với hàm không âm gần điểm xét, phép so sánh tương đương \(f(x)\sim g(x)\) nghĩa là \(f(x)/g(x)\to1\), giúp suy ra chúng có cùng tính hội tụ.

Phần A. Nguyên hàm

Nhận dạng và chọn đúng phương pháp: 7 dạng.

↑ Về đầu trang
DẠNG 1 / 18

Nhận biết nguyên hàm và dùng công thức cơ bản

Nhận biết: Nhận ra đa thức, hàm mũ, sin, cos; nếu đề hỏi “hàm nào là nguyên hàm” thì lấy đạo hàm đáp án.

Mẹo: Với \(x^n\) hãy tăng số mũ thêm 1 rồi chia cho số mũ mới. Riêng \(\int dx/x=\ln|x|+C\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int(4x^3-6x+2)\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Tách thành ba tích phân quen thuộc: \(4\int x^3dx-6\int xdx+2\int dx\).
  2. Lần lượt được \(x^4\), \(-3x^2\) và \(2x\).
  3. Kết quả: \(\boxed{x^4-3x^2+2x+C}\). Thử lấy đạo hàm để kiểm tra.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int(5x^4+4x)\,dx\).
  2. Hàm \(F(x)=x^3+5\) có là nguyên hàm của \(3x^2\) không?
  3. Tính \(\int(2e^x+\cos x)\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(\boxed{x^5+2x^2+C}\). Lấy đạo hàm được \(5x^4+4x\).
  2. Có, vì \(F'(x)=3x^2\).
  3. \(\boxed{2e^x+\sin x+C}\).
DẠNG 2 / 18

Khai triển đa thức và hạ bậc lượng giác

Nhận biết: Nhìn thấy lũy thừa của tổng, \(\sin^2x\), \(\cos^2x\) hoặc tích lượng giác.

Mẹo: Đừng đặt biến vội: khai triển \((a+b)^n\); nhớ \(\sin^2x=(1-\cos2x)/2\), \(\cos^2x=(1+\cos2x)/2\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int\sin^2x\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Đổi \(\sin^2x\) thành \((1-\cos2x)/2\).
  2. Suy ra \(I=\frac12\int dx-\frac12\int\cos2x\,dx\).
  3. \(\boxed{I=\frac x2-\frac{\sin2x}{4}+C}\). Hệ số \(1/4\) đến từ đạo hàm của \(2x\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int(x^2+1)^2\,dx\).
  2. Tính \(\int\cos^2x\,dx\).
  3. Tính \(\int\sin2x\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Khai triển \(x^4+2x^2+1\). Đáp án \(\boxed{x^5/5+2x^3/3+x+C}\).
  2. Hạ bậc: \(\boxed{x/2+\sin2x/4+C}\).
  3. \(\boxed{-\cos2x/2+C}\); chú ý hệ số \(2\) trong góc.
DẠNG 3 / 18

Phân thức hữu tỉ: nghiệm đơn, nghiệm kép và vô nghiệm thực

Nhận biết: Mẫu là đa thức bậc hai: hãy tính nghiệm hoặc hoàn thành bình phương trước.

Mẹo: Hai nghiệm thực phân biệt → phân tích thành phân số đơn; nghiệm kép → lũy thừa âm; vô nghiệm thực → \(\arctan\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int\frac{dx}{x^2-5x+6}\).

Lời giải theo bước
  1. Phân tích \(x^2-5x+6=(x-2)(x-3)\).
  2. Tách \(\frac1{(x-2)(x-3)}=-\frac1{x-2}+\frac1{x-3}\).
  3. Lấy nguyên hàm: \(\boxed{\ln\left|\frac{x-3}{x-2}\right|+C}\), trên từng khoảng không chứa \(2,3\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int\frac{dx}{(x-1)(x-2)}\).
  2. Tính \(\int\frac{dx}{(x-2)^2}\).
  3. Tính \(\int\frac{dx}{x^2+4}\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Tách \(-1/(x-1)+1/(x-2)\). Kết quả \(\boxed{\ln|(x-2)/(x-1)|+C}\).
  2. \(\boxed{-1/(x-2)+C}\) vì \(\int u^{-2}du=-u^{-1}+C\).
  3. \(\boxed{\frac12\arctan(x/2)+C}\).
DẠNG 4 / 18

Đổi biến số

Nhận biết: Trong tích phân có một “hàm bên trong” và gần đó xuất hiện đạo hàm của nó.

Mẹo: Thử đặt \(u=g(x)\) nếu nhìn thấy \(g'(x)\,dx\), ví dụ \(x^2\) đi kèm \(2x\,dx\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int x\cos(x^2)\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Nhận dạng hàm bên trong là \(x^2\), đạo hàm \(2x\).
  2. Đặt \(u=x^2\), \(du=2x\,dx\), nên \(x\,dx=du/2\).
  3. Tích phân thành \(\frac12\int\cos u\,du\), do đó \(\boxed{\frac12\sin(x^2)+C}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int\frac{2x}{1+x^2}\,dx\).
  2. Tính \(\int e^{3x}\,dx\).
  3. Tính \(\int e^{\sin x}\cos x\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Đặt \(u=1+x^2\). Đáp án \(\boxed{\ln(1+x^2)+C}\).
  2. Đặt \(u=3x\), được \(\boxed{e^{3x}/3+C}\).
  3. Đặt \(u=\sin x\), được \(\boxed{e^{\sin x}+C}\).
DẠNG 5 / 18

Tích phân từng phần

Nhận biết: Tích của \(x\), \(\ln x\) với mũ hoặc lượng giác; đổi biến đơn giản không hiệu quả.

Mẹo: Chọn \(u\) sao cho đạo hàm đơn giản đi: \(u=x\) hoặc \(u=\ln x\). Dùng \(\int u\,dv=uv-\int v\,du\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int xe^x\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Chọn \(u=x\), \(dv=e^x\,dx\), do đó \(du=dx\), \(v=e^x\).
  2. Áp dụng từng phần: \(I=xe^x-\int e^x\,dx\).
  3. \(\boxed{I=(x-1)e^x+C}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int x\cos x\,dx\).
  2. Tính \(\int\ln x\,dx\), \(x>0\).
  3. Tính \(\int xe^{2x}\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Chọn \(u=x\), \(dv=\cos xdx\). Đáp án \(\boxed{x\sin x+\cos x+C}\).
  2. Chọn \(u=\ln x\), \(dv=dx\). Đáp án \(\boxed{x\ln x-x+C}\).
  3. Chọn \(v=e^{2x}/2\). Đáp án \(\boxed{e^{2x}(x/2-1/4)+C}\).
DẠNG 6 / 18

Chia đa thức trước khi lấy nguyên hàm

Nhận biết: Tử là đa thức có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc mẫu.

Mẹo: Chia tử cho mẫu: “đa thức + phân thức đơn giản”. Tránh phân tích phân thức ngay khi chưa chia.
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int\frac{x^2+1}{x+1}\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Chia: \(x^2+1=(x+1)(x-1)+2\).
  2. Suy ra \(\frac{x^2+1}{x+1}=x-1+\frac2{x+1}\).
  3. Lấy nguyên hàm: \(\boxed{\frac{x^2}{2}-x+2\ln|x+1|+C}\).
✎ Tự luyện ngay (2 câu)
  1. Tính \(\int\frac{x^2+2x+2}{x+1}\,dx\).
  2. Tính \(\int\frac{x^2-1}{x}\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Chia được \(x+1+1/(x+1)\). Đáp án \(\boxed{x^2/2+x+\ln|x+1|+C}\).
  2. Viết thành \(x-1/x\). Đáp án \(\boxed{x^2/2-\ln|x|+C}\).
DẠNG 7 / 18

Tích lượng giác có một thừa số làm vi phân

Nhận biết: Có \(\sin x\cos x\) và một trong hai hàm mang lũy thừa, chẳng hạn \(\sin^3x\cos x\).

Mẹo: Nếu có \(\cos x\,dx\), thử \(u=\sin x\); nếu có \(\sin x\,dx\), thử \(u=\cos x\) và nhớ dấu trừ.
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int\sin^3x\cos x\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Đặt \(u=\sin x\), \(du=\cos x\,dx\).
  2. Khi đó \(I=\int u^3\,du=u^4/4+C\).
  3. \(\boxed{I=\frac{\sin^4x}{4}+C}\).
✎ Tự luyện ngay (2 câu)
  1. Tính \(\int\cos^3x\sin x\,dx\).
  2. Tính \(\int\sin x\cos^2x\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Đặt \(u=\cos x\), \(du=-\sin xdx\). Đáp án \(\boxed{-\cos^4x/4+C}\).
  2. Đặt \(u=\cos x\). Đáp án \(\boxed{-\cos^3x/3+C}\).

Phần B. Tích phân xác định và ứng dụng

Từ tính giá trị đến các bài toán diện tích, độ dài và thể tích: 5 dạng.

↑ Về đầu trang
DẠNG 8 / 18

Tích phân xác định và tính chẵn lẻ

Nhận biết: Hai cận hữu hạn, hàm liên tục trên đoạn; đôi khi khoảng đối xứng \([-a,a]\).

Mẹo: Dùng \(F(b)-F(a)\). Trên \([-a,a]\), tích phân hàm lẻ bằng 0; hàm chẵn bằng hai lần trên \([0,a]\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int_{-1}^1(x^3+x^2)\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Tách thành \(\int_{-1}^1x^3dx+\int_{-1}^1x^2dx\).
  2. Hàm \(x^3\) lẻ nên phần thứ nhất bằng \(0\).
  3. Phần còn lại \(2\int_0^1x^2dx=\boxed{2/3}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_0^2(3x^2+1)\,dx\).
  2. Tính \(\int_{-2}^2x^5\,dx\).
  3. Tính \(\int_0^1(2x+1)\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Nguyên hàm \(x^3+x\). Đáp án \(\boxed{10}\).
  2. Hàm lẻ trên đoạn đối xứng nên \(\boxed{0}\).
  3. Nguyên hàm \(x^2+x\). Đáp án \(\boxed{2}\).
DẠNG 9 / 18

Đổi biến trong tích phân xác định

Nhận biết: Thấy cấu trúc hàm hợp và hai cận cụ thể.

Mẹo: Khi đặt \(u=g(x)\), đổi luôn cả hai cận. Không trộn cận theo \(x\) với biến \(u\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int_0^1 2xe^{x^2}\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Đặt \(u=x^2\), \(du=2x\,dx\).
  2. Đổi cận: \(x=0\Rightarrow u=0\); \(x=1\Rightarrow u=1\).
  3. Suy ra \(\int_0^1e^u\,du=[e^u]_0^1=\boxed{e-1}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_0^1\frac{2x}{1+x^2}\,dx\).
  2. Tính \(\int_0^{\pi/2}\sin x\cos x\,dx\).
  3. Tính \(\int_1^e\frac{\ln x}{x}\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Đặt \(u=1+x^2\); cận \(1\) và \(2\). Đáp án \(\boxed{\ln2}\).
  2. Đặt \(u=\sin x\), cận \(0\) và \(1\). Đáp án \(\boxed{1/2}\).
  3. Đặt \(u=\ln x\), cận \(0\) và \(1\). Đáp án \(\boxed{1/2}\).
DẠNG 10 / 18

Từng phần với hai cận

Nhận biết: Một tích phân xác định có \(xe^x\), \(x\sin x\), \(\ln x\) hoặc tích tương tự.

Mẹo: Làm nguyên hàm từng phần trước, rồi lấy hiệu hai giá trị ở cận. Không quên thay cả hai cận.
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int_0^1 xe^x\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Từ dạng đã học: \(\int xe^xdx=(x-1)e^x+C\).
  2. Thay cận: \([(x-1)e^x]_0^1=0-(-1)\).
  3. Kết quả \(\boxed{1}\).
✎ Tự luyện ngay (2 câu)
  1. Tính \(\int_0^\pi x\sin x\,dx\).
  2. Tính \(\int_1^e\ln x\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Nguyên hàm \(-x\cos x+\sin x\). Thay cận được \(\boxed{\pi}\).
  2. Nguyên hàm \(x\ln x-x\). Thay cận \((e-e)-(0-1)=\boxed{1}\).
DẠNG 11 / 18

Diện tích miền phẳng giữa hai đồ thị

Nhận biết: Đề có hai đường cong và yêu cầu diện tích phần bị giới hạn.

Mẹo: Tìm giao điểm trước. Công thức an toàn: \(S=\int_a^b|f(x)-g(x)|\,dx\). Nếu đổi đồ thị trên/dưới phải tách khoảng.
Ví dụ mẫu

Tính diện tích miền kẹp giữa \(y=x\) và \(y=x^2\).

Lời giải theo bước
  1. Giải \(x=x^2\), được hai giao điểm có hoành độ \(0\) và \(1\).
  2. Trên \((0,1)\) ta có \(x>x^2\); vì vậy \(S=\int_0^1(x-x^2)\,dx\).
  3. Suy ra \(S=[x^2/2-x^3/3]_0^1=\boxed{1/6}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính diện tích giữa \(y=2x\) và \(y=x^2\).
  2. Tính diện tích giữa \(y=|x|\), \(y=0\), \(x=-1\) và \(x=1\).
  3. Tính diện tích kẹp bởi \(x=2-y^2\) và \(x=0\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Giao tại \(x=0,2\); \(S=\int_0^2(2x-x^2)dx=\boxed{4/3}\).
  2. \(S=2\int_0^1x\,dx=\boxed{1}\).
  3. Giao tại \(y=\pm\sqrt2\). \(S=\int_{-\sqrt2}^{\sqrt2}(2-y^2)dy=\boxed{8\sqrt2/3}\).
DẠNG 12 / 18

Ứng dụng: tọa độ cực, độ dài và khối tròn xoay

Nhận biết: Đề cho \(r=r(\varphi)\), độ dài cung hoặc phép quay quanh trục.

Mẹo: Diện tích cực \(S=\frac12\int r^2d\varphi\) (khi \(r\ge0\)); độ dài \(L=\int\sqrt{1+(y')^2}dx\); thể tích quay quanh \(Ox\): \(V=\pi\int y^2dx\).
Ví dụ mẫu

Tính diện tích hình quét bởi \(r=1+\sin\varphi\), \(0\le\varphi\le\pi\).

Lời giải theo bước
  1. Do \(r\ge0\), dùng \(S=\frac12\int_0^\pi(1+\sin\varphi)^2\,d\varphi\).
  2. Khai triển \(1+2\sin\varphi+\sin^2\varphi\); các tích phân lần lượt là \(\pi\), \(4\), \(\pi/2\).
  3. Vậy \(S=\frac12(\frac{3\pi}{2}+4)=\boxed{\frac{3\pi}{4}+2}\).
✎ Tự luyện ngay (5 câu)
  1. Diện tích hình quét bởi \(r=2\), \(0\le\varphi\le\pi\)?
  2. Độ dài đoạn thẳng \(y=x\), \(0\le x\le1\)?
  3. Quay miền \(0\le y\le x\), \(0\le x\le1\) quanh \(Ox\). Tính thể tích.
  4. Quay đoạn \(y=x\), \(0\le x\le1\) quanh \(Ox\). Tính diện tích mặt tròn xoay.
  5. Độ dài cung \(x=\cos t,\ y=\sin t,\ 0\le t\le\pi/2\)?
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(S=\frac12\int_0^\pi4\,d\varphi=\boxed{2\pi}\).
  2. \(L=\int_0^1\sqrt{1+1^2}dx=\boxed{\sqrt2}\).
  3. \(V=\pi\int_0^1x^2dx=\boxed{\pi/3}\).
  4. \(S=2\pi\int_0^1x\sqrt{1+1^2}dx=\boxed{\pi\sqrt2}\).
  5. \(L=\int_0^{\pi/2}\sqrt{(-\sin t)^2+(\cos t)^2}\,dt=\boxed{\pi/2}\).

Phần C. Tích phân suy rộng

Tính tích phân, phân loại hội tụ và tìm điều kiện theo tham số: 6 dạng.

↑ Về đầu trang

Phương pháp chung: đưa về \(1/x^p\)

Bước 1. Tìm điểm gây suy rộng: vô cực, \(0\) hay \(x=a\). Bước 2. Rút gọn biểu thức gần điểm đó (chỉ giữ các hạng chi phối). Bước 3. Viết về \(C/x^p\) hoặc \(C/t^p\), \(C>0\), với \(t=|x-a|\) nếu xét gần \(a\). Bước 4. So sánh \(p\) với \(1\).

Ở \(x\to+\infty\)

\(\displaystyle \int_1^{+\infty}\frac{dx}{x^p}\)

Hội tụ khi \(p>1\)

Gần \(x\to0^+\)

\(\displaystyle\int_0^1\frac{dx}{x^p}\)

Hội tụ khi \(p<1\)

Gần \(x=a\): đặt \(t=|x-a|\), quy về xét gần \(t=0\), nên vẫn dùng \(p<1\). Nếu có nhiều điểm bất thường, xét từng điểm rồi lấy giao các điều kiện.

Chú ý: Đây là phương pháp so sánh dành cho hàm không âm hoặc tương đương một hàm dương gần điểm xét. Với tích phân đổi dấu/dao động cần xét thêm. Phương pháp trên quyết định hội tụ hay phân kỳ, còn để tính giá trị tích phân phải tìm nguyên hàm hoặc đổi biến và lấy giới hạn.
DẠNG 13 / 18

Suy rộng loại 1: cận vô hạn

Nhận biết: Một cận là \(+\infty\) hoặc \(-\infty\); không được thay vô cực như một số bình thường.

Mẹo: Nếu \(f(x)\sim C/x^p\) tại vô cực, \(C>0\), kết luận hội tụ khi \(p>1\). Sau đó, nếu đề yêu cầu tính giá trị, nhớ lấy giới hạn.
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int_1^\infty\frac{dx}{x^3}\).

Lời giải theo bước
  1. Hàm dưới dấu tích phân đã ở dạng \(\frac1{x^p}\) với \(p=3>1\), nên tích phân hội tụ.
  2. Để tính giá trị: \(I=\lim_{b\to+\infty}\int_1^b x^{-3}\,dx=\lim_{b\to+\infty}\left(\frac12-\frac1{2b^2}\right)\).
  3. Kết quả \(\boxed{I=\frac12}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_1^\infty x^{-2}\,dx\).
  2. Xét \(\int_1^\infty dx/x\).
  3. Tính \(\int_0^\infty e^{-2x}\,dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Giới hạn của \([-1/x]_1^b\) là \(\boxed{1}\).
  2. Phân kỳ vì \(\lim_{b\to\infty}\ln b=+\infty\). Đây là trường hợp biên \(p=1\).
  3. Nguyên hàm \(-e^{-2x}/2\); thay cận theo giới hạn được \(\boxed{1/2}\).
DẠNG 14 / 18

Suy rộng loại 2: điểm kỳ dị hữu hạn

Nhận biết: Mẫu số bằng 0, xuất hiện \(1/\sqrt{x}\), \(1/(a-x)^p\), hoặc điểm kỳ dị trong khoảng.

Mẹo: Nếu bất thường tại \(x=a\), đặt \(t=|x-a|\) để đưa về \(1/t^p\) gần \(0\). Hội tụ khi \(p<1\).
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int_0^2\frac{dx}{\sqrt{2-x}}\).

Lời giải theo bước
  1. Điểm bất thường là \(x=2\). Đặt \(t=2-x\), khi \(x\to2^-\) thì \(t\to0^+\), dạng chuẩn là \(1/t^{1/2}\).
  2. Vì \(p=\frac12<1\) nên hội tụ. Đổi biến, \(I=\int_0^2t^{-1/2}dt\).
  3. Tính giới hạn ở \(t=0\): \(I=[2\sqrt t]_0^2=\boxed{2\sqrt2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_0^1 x^{-2/3}\,dx\).
  2. Xét \(\int_0^1 dx/x\).
  3. Tính \(\int_{-1}^1|x|^{-1/2}dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Nguyên hàm \(3x^{1/3}\); tại 0 có giới hạn 0. Đáp án \(\boxed{3}\).
  2. Phân kỳ tại \(x=0\), vì \(\lim_{a\to0^+}(-\ln a)=+\infty\).
  3. Tách tại 0, mỗi phía bằng \(2\), tổng \(\boxed{4}\).
DẠNG 15 / 18

Tính tích phân suy rộng bằng đổi biến và nhận dạng logarit

Nhận biết: Tích phân có \(xe^{-x^2}\), mẫu \(x\ln x\) hoặc \(x(1+\sqrt{x})\).

Mẹo: Để tính giá trị, tìm nguyên hàm/đổi biến và đổi cận. Với dạng \(\frac1{x(\ln x)^p}\), đặt \(u=\ln x\) (hoặc \(u=-\ln x\)) để thu được \(1/u^p\) và xét hội tụ.
Ví dụ mẫu

Tính \(\displaystyle\int_0^\infty xe^{-x^2}\,dx\).

Lời giải theo bước
  1. Đặt \(u=x^2\), \(du=2x\,dx\). Cận \(0\to0\) và \(+\infty\to+\infty\).
  2. Khi đó \(I=\frac12\int_0^{+\infty}e^{-u}\,du=\frac12\lim_{B\to+\infty}[-e^{-u}]_0^B\).
  3. Suy ra \(\boxed{I=\frac12}\). Đây là bài tính giá trị nhờ nguyên hàm, không cần ép hàm mũ thành \(1/u^p\).
✎ Tự luyện ngay (5 câu)
  1. Xét \(\int_1^\infty\frac{2x}{1+x^2}\,dx\).
  2. Tính \(\int_0^1\frac{dx}{\sqrt{x}(1+\sqrt{x})}\).
  3. Tính \(\int_2^\infty\frac{dx}{x(\ln x)^2}\).
  4. Tính \(\int_1^e\frac{dx}{x\sqrt{\ln x}}\).
  5. Xét \(\int_1^e\frac{dx}{x\ln x}\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Nguyên hàm \(\ln(1+x^2)\to+\infty\); tích phân phân kỳ.
  2. Đặt \(t=\sqrt{x}\), \(dx=2t\,dt\). Tích phân thành \(2\int_0^1dt/(1+t)=\boxed{2\ln2}\).
  3. Đặt \(u=\ln x\), cận \(\ln2\) đến vô cực; \(\int_{\ln2}^\infty u^{-2}du=\boxed{1/\ln2}\).
  4. Đặt \(u=\ln x\), đổi cận \(1\mapsto0\), \(e\mapsto1\); được \(\int_0^1u^{-1/2}du=\boxed{2}\) (lấy giới hạn ở 0).
  5. Đặt \(u=\ln x\), được \(\int_0^1du/u\), phân kỳ vì điểm \(u=0\).
DẠNG 16 / 18

Tìm α để hội tụ tại vô cực

Nhận biết: Cận \(+\infty\), tử và mẫu mang lũy thừa của \(x\) và tham số \(\alpha\).

Mẹo: Ở vô cực: giữ các hạng chi phối, viết \(\frac{x^m}{x^\alpha}=\frac1{x^{\alpha-m}}\). Đặt \(p=\alpha-m\) rồi giải bất phương trình \(p>1\).
Ví dụ mẫu

Tìm \(\alpha>0\) để \(\displaystyle\int_1^\infty\frac{x^2+1}{x^\alpha+1}\,dx\) hội tụ.

Lời giải theo bước
  1. Với \(\alpha>0\), khi \(x\to+\infty\), tử \(\sim x^2\), mẫu \(\sim x^\alpha\).
  2. Suy ra \(\frac{x^2+1}{x^\alpha+1}\sim\frac{x^2}{x^\alpha}=\frac1{x^{\alpha-2}}\). Vậy số mũ chuẩn \(p=\alpha-2\).
  3. Hội tụ khi \(p>1\iff\alpha-2>1\iff\boxed{\alpha>3}\). Tại \(\alpha=3\), dạng \(1/x\) phân kỳ.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tìm \(\alpha>0\) để \(\int_1^\infty\frac{x+2}{x^\alpha+1}dx\) hội tụ.
  2. Tìm \(\alpha>0\) để \(\int_1^\infty\frac{x^3+1}{x^\alpha+1}dx\) hội tụ.
  3. Xét \(\int_1^\infty\frac{x^2+1}{x^3+1}dx\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Tại vô cực tương đương \(x^{1-\alpha}\); cần \(1-\alpha<-1\), tức \(\boxed{\alpha>2}\).
  2. Tương đương \(x^{3-\alpha}\); cần \(3-\alpha<-1\), tức \(\boxed{\alpha>4}\).
  3. Tương đương \(1/x\); tích phân \(\boxed{\text{phân kỳ}}\).
DẠNG 17 / 18

Tìm α gần điểm kỳ dị (0), (a) hoặc trong khoảng

Nhận biết: Một cận hữu hạn làm mẫu số bằng 0; \(\alpha\) là số mũ của \(x\), \(a-x\) hoặc \(|x-a|\).

Mẹo: Gần \(0\) hoặc \(x=a\): đưa về \(1/t^p\) với \(t\to0^+\), rồi giải \(p<1\). Nhớ điều kiện ở đây ngược với vô cực.
Ví dụ mẫu

Tìm \(\alpha\in\mathbb R\) để \(\displaystyle\int_0^1\frac{x^2}{x^\alpha(1+x)}\,dx\) hội tụ.

Lời giải theo bước
  1. Điểm bất thường chỉ có thể là \(x=0\). Khi \(x\to0^+\), \(1+x\to1\).
  2. Vì vậy \(\frac{x^2}{x^\alpha(1+x)}\sim x^{2-\alpha}=\frac1{x^{\alpha-2}}\). Đặt \(p=\alpha-2\).
  3. Hội tụ khi \(p<1\iff\alpha-2<1\iff\boxed{\alpha<3}\). Tại \(\alpha=3\), dạng \(1/x\) phân kỳ.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tìm \(\alpha\) để \(\int_0^1\frac{dx}{x^\alpha(1+x)}\) hội tụ.
  2. Tìm \(\alpha\) để \(\int_1^3\frac{dx}{x(3-x)^\alpha}\) hội tụ.
  3. Tìm \(\alpha\) để \(\int_0^2|x-1|^{-\alpha}dx\) hội tụ.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Gần 0 tương đương \(x^{-\alpha}\); cần \(-\alpha>-1\), tức \(\boxed{\alpha<1}\).
  2. Chỉ điểm \(x=3\) có thể kỳ dị; gần đó tương đương \(\frac13(3-x)^{-\alpha}\). Cần \(\boxed{\alpha<1}\).
  3. Tách tại \(x=1\). Mỗi phía tương tự \(\int_0^1 t^{-\alpha}dt\); cần \(\boxed{\alpha<1}\).
DẠNG 18 / 18

Nhiều điểm bất thường và trường hợp logarit

Nhận biết: Tích phân từ \(0\) đến \(+\infty\), hoặc mẫu có cả \(x^\alpha\), \((1-x)^\beta\), \(\ln x\).

Mẹo: Với cận \(0\) đến \(+\infty\), thường có hai điều kiện: tại \(0\) dùng \(p<1\), tại vô cực dùng \(p>1\). Cuối cùng lấy giao.
Ví dụ mẫu

Tìm \(\alpha\in\mathbb R\) để \(\displaystyle\int_0^\infty\frac{x^\alpha}{(1+x)^4}\,dx\) hội tụ.

Lời giải theo bước
  1. Gần \(0\): \(\frac{x^\alpha}{(1+x)^4}\sim\frac1{x^{-\alpha}}\), nên \(p_0=-\alpha<1\iff\alpha>-1\).
  2. Tại \(+\infty\): \(\frac{x^\alpha}{(1+x)^4}\sim\frac1{x^{4-\alpha}}\), nên \(p_\infty=4-\alpha>1\iff\alpha<3\).
  3. Lấy giao hai điều kiện: \(\boxed{-1<\alpha<3}\). Tại các giá trị biên, một đầu có dạng \(1/x\) và phân kỳ.
✎ Tự luyện ngay (4 câu)
  1. Tìm \(\alpha\) để \(\int_0^\infty\frac{x^\alpha}{(1+x)^5}dx\) hội tụ.
  2. Tìm \(\alpha,\beta\) để \(\int_0^1\frac{dx}{x^\alpha(1-x)^\beta}\) hội tụ.
  3. Tìm \(\beta\) để \(\int_e^\infty\frac{dx}{x(\ln x)^\beta}\) hội tụ.
  4. Tìm \(\beta\) để \(\int_0^{1/2}\frac{dx}{x|\ln x|^\beta}\) hội tụ.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Gần 0 cần \(\alpha>-1\); tại vô cực cần \(\alpha-5<-1\). Suy ra \(\boxed{-1<\alpha<4}\).
  2. Gần 0 cần \(\alpha<1\); gần 1 cần \(\beta<1\). Cần đồng thời \(\boxed{\alpha<1,\ \beta<1}\).
  3. Đặt \(u=\ln x\), được \(\int_1^\infty u^{-\beta}du\). Hội tụ khi \(\boxed{\beta>1}\).
  4. Đặt \(u=-\ln x\), đổi cận từ \(+\infty\) về \(\ln2\); trở thành \(\int_{\ln2}^\infty u^{-\beta}du\), nên \(\boxed{\beta>1}\).

5 lỗi dễ mất điểm

  1. Quên \(+C\) khi tìm nguyên hàm.
  2. Đặt biến mới trong tích phân xác định nhưng giữ cận cũ.
  3. Thay trực tiếp \(\infty\) hoặc điểm làm mẫu bằng 0 mà không viết giới hạn.
  4. Nhầm quy tắc \(1/x^p\): ở vô cực \(p>1\), nhưng gần điểm kỳ dị \(p<1\).
  5. Tích phân có nhiều điểm bất thường mà chỉ xét một điểm; phải lấy giao các điều kiện hội tụ.

Rút ngẫu nhiên 5 câu từ ngân hàng

Ôn tập ngay sau khi học Chương 1. Câu hỏi được lấy trực tiếp từ ngân hàng Toán cơ sở – Chương 1 trên Supabase, chỉ gồm các câu luyện tập đang hoạt động và đã được duyệt. Không cần đăng nhập, không ghi điểm vào học phần.

Đang chuẩn bị bộ câu hỏi…

Mỗi lượt rút gồm 5 câu không trùng nhau. Đáp án và lời giải chỉ xuất hiện sau khi nộp bài; có thể rút lại để luyện thêm.

Luyện tập thêm trên APMATHS →