Học theo 18 dạng bài, trình bày ngắn gọn: Nhận biết → Mẹo giải → Ví dụ từng bước → Tự luyện ngay. Cuối chương có bộ 5 câu ngẫu nhiên từ ngân hàng đã duyệt, chọn được chủ đề.
Học thế nào cho nhanh? Nhớ công thức ngắn, học một ví dụ mẫu, tự làm 2–3 bài rồi mới mở đáp án. Các bài cực trị cần phân biệt rõ điểm dừng, cực trị địa phương và giá trị lớn nhất – nhỏ nhất trên toàn miền.
Đạo hàm riêng: \(f_x\) giữ \(y\) không đổi; \(f_y\) giữ \(x\) không đổi.
Vi phân: \(df=f_xdx+f_ydy\); \(\ d^2f=f_{xx}dx^2+2f_{xy}dx\,dy+f_{yy}dy^2\).
Hàm ẩn: \(F(x,y)=0\Rightarrow y'=-F_x/F_y\) khi \(F_y\ne0\). Tham số: \(dy/dx=y'_t/x'_t\) khi \(x'_t\ne0\).
Cực trị tại điểm dừng: \(\Delta=f_{xx}f_{yy}-f_{xy}^2\). Nếu \(\Delta>0\) và \(f_{xx}>0\): cực tiểu; nếu \(\Delta>0\) và \(f_{xx}<0\): cực đại; nếu \(\Delta<0\): yên ngựa; \(\Delta=0\): chưa kết luận.
A. Hàm số hai biến
Miền xác định, giá trị hàm và giới hạn — học vừa đủ để làm bài.
Nhận biết: Gặp căn, logarit hoặc phân thức: hãy đặt điều kiện để biểu thức có nghĩa.
Mẹo: Căn bậc chẵn: biểu thức dưới căn \(\ge0\); logarit: đối số \(>0\); mẫu số: khác \(0\). Nếu có nhiều điều kiện, phải lấy giao.
Ví dụ mẫu
Tìm miền xác định của \(f(x,y)=\ln(x^2-y)+\sqrt{4-x^2-y^2}\).
Lời giải theo 3 bước
Điều kiện của \(\ln(x^2-y)\): \(x^2-y>0\), hay \(y
Điều kiện của căn: \(4-x^2-y^2\ge0\), hay \(x^2+y^2\le4\).
Miền xác định là \(\boxed{D=\{(x,y):y
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tìm miền xác định của \(z=\sqrt{9-x^2-y^2}\).
Tìm miền xác định của \(z=\ln(y-x^2)\).
Tính \(f(2,1)\) với \(f(x,y)=x^2y+\sqrt{x}\).
Xem đáp án và hướng dẫn
\(\boxed{x^2+y^2\le9}\): hình tròn đặc tâm \(O\), bán kính \(3\).
\(\boxed{y>x^2}\): phần phía trên parabol, không lấy đường biên.
Thay \(x=2,y=1\): \(\boxed{4+\sqrt2}\).
DẠNG 2 / 18
Giới hạn và tính liên tục
Nhận biết: Gặp giới hạn khi ((x,y) o(a,b)), đặc biệt phân thức cho dạng (0/0).
Mẹo: Muốn chứng minh không tồn tại giới hạn, chọn hai đường đi có kết quả khác nhau. Muốn chứng minh tồn tại, phải dùng ước lượng, kẹp hoặc phương pháp chặt chẽ khác; chỉ thử vài đường đi là chưa đủ.
Ví dụ mẫu
Tính \(\displaystyle\lim_{(x,y)\to(0,0)}\frac{x^2y}{x^2+y^2}\).
Lời giải theo 3 bước
Vì \(0\le \frac{x^2}{x^2+y^2}\le1\) khi \((x,y)\ne(0,0)\), ta có \(\left|\frac{x^2y}{x^2+y^2}\right|\le|y|\).
Tại \((0,0)\), \(z_x=2,z_y=-3\). Kết quả \(\boxed{dz=2dx-3dy}\).
\(f(1,2)=2\), \(f_x=2,\ f_y=1\), nên \(2+2(0.02)+1(0.03)=\boxed{2.07}\).
DẠNG 6 / 18
Đạo hàm riêng cấp hai và vi phân cấp hai
Nhận biết: Gặp (f_{xx},f_{xy},f_{yy},d^2z) hoặc hệ số (dx,dy).
Mẹo: Vi phân cấp hai: \(\boxed{d^2f=f_{xx}dx^2+2f_{xy}dx\,dy+f_{yy}dy^2}\) khi \(x,y\) độc lập và đạo hàm đủ trơn. Hệ số của \(dx\,dy\) là \(2f_{xy}\), không phải \(f_{xy}\).
Ví dụ mẫu
Cho \(f(x,y)=x^2y+\sin y\). Tính \(d^2f\).
Lời giải theo 3 bước
Tính \(f_x=2xy\), \(f_y=x^2+\cos y\).
Tính tiếp \(f_{xx}=2y,\ f_{xy}=2x,\ f_{yy}=-\sin y\).
Thay công thức: \(\boxed{d^2f=2y\,dx^2+4x\,dx\,dy-\sin y\,dy^2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Với \(f=x^3y^2\), tính \(f_{xy}\).
Với \(f=x^2+2xy+3y^2\), tính \(d^2f\).
Với \(f=x^2y^3\), tìm \(f_{yy}\).
Xem đáp án và hướng dẫn
\(f_x=3x^2y^2\). Lấy tiếp đạo hàm theo \(y\): \(\boxed{f_{xy}=6x^2y}\).
\(f_{xx}=2,\ f_{xy}=2,\ f_{yy}=6\). Đáp án \(\boxed{2dx^2+4dx\,dy+6dy^2}\).
Nhận biết: Đề hỏi “điểm dừng”, “điểm tới hạn”, hoặc bắt đầu khảo sát cực trị tự do.
Mẹo: Tính \(f_x,f_y\), giải đồng thời \(f_x=0,\ f_y=0\). Điểm dừng chưa chắc là cực trị; còn phải xét tiếp.
Ví dụ mẫu
Tìm điểm dừng của \(f(x,y)=x^2+2y^2-4x+4y+5\).
Lời giải theo 3 bước
\(f_x=2x-4\), \(f_y=4y+4\).
Giải \(2x-4=0\Rightarrow x=2\), \(4y+4=0\Rightarrow y=-1\).
Hàm có đúng một điểm dừng \(\boxed{(2,-1)}\). Muốn kết luận cực trị phải xét Hessian hoặc biến đổi hàm.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tìm điểm dừng của \(f=x^2+y^2-2x+4y\).
Tìm điểm dừng của \(f=x^3+y^3-3xy\).
Hàm \(f=x+y^2\) có điểm dừng không?
Xem đáp án và hướng dẫn
Giải \(2x-2=0,\ 2y+4=0\): \(\boxed{(1,-2)}\).
Giải \(y=x^2,x=y^2\), được \(\boxed{(0,0),(1,1)}\).
\(f_x=1\ne0\), nên \(\boxed{\text{không có điểm dừng}}\).
DẠNG 12 / 18
Phân loại cực trị bằng Hessian
Nhận biết: Đề cho điểm dừng hoặc yêu cầu phân loại cực đại, cực tiểu, yên ngựa.
Mẹo: Tại điểm dừng, đặt \(\Delta=f_{xx}f_{yy}-f_{xy}^2\). Nếu \(\Delta>0\), dấu \(f_{xx}\) quyết định cực tiểu/cực đại. Nếu \(\Delta<0\): yên ngựa. Nếu \(\Delta=0\): chưa kết luận.
Ví dụ mẫu
Xét cực trị của \(f(x,y)=x^2+2xy+2y^2\).
Lời giải theo 3 bước
\(f_x=2x+2y,\ f_y=2x+4y\), nên điểm dừng duy nhất là \((0,0)\).
Điểm dừng \((1,0)\); Hessian chéo \(2,2\), nên \(\boxed{\text{cực tiểu }-1}\).
DẠNG 13 / 18
Hessian bằng 0 và hoàn thành bình phương
Nhận biết: Điểm dừng có (Delta=0), hoặc hàm dạng tổng các bình phương và lũy thừa chẵn.
Mẹo: Nếu \(\Delta=0\), không được kết luận cực đại/cực tiểu/yên ngựa chỉ từ Hessian. Thử hoàn thành bình phương, xét dấu hoặc tìm hai hướng cho dấu trái nhau.
Ví dụ mẫu
Xét cực trị của \(f(x,y)=x^4+y^2\) tại \((0,0)\).
Lời giải theo 3 bước
\(f_x=4x^3\), \(f_y=2y\), nên \((0,0)\) là điểm dừng.
\(f_{xx}=12x^2,\ f_{xy}=0,\ f_{yy}=2\). Tại \((0,0)\), \(\Delta=0\) nên Hessian không kết luận.
Nhưng \(f(x,y)=x^4+y^2\ge0=f(0,0)\), dấu bằng chỉ khi \(x=y=0\). Do đó \(\boxed{\text{cực tiểu chặt tại }(0,0)}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Với \(f=x^4-y^2\), \((0,0)\) là loại điểm nào?
Với \(f=-x^4-y^2\), phân loại \((0,0)\).
Tìm GTNN của \(f=x^2+y^2+2x-6y+10\).
Xem đáp án và hướng dẫn
Trên \(y=0\), \(f=x^4>0\); trên \(x=0\), \(f=-y^2<0\). Vậy \(\boxed{\text{yên ngựa}}\).
Vì \(f\le0=f(0,0)\) và dấu bằng chỉ ở gốc, \(\boxed{\text{cực đại chặt}}\).
Hoàn thành bình phương: \(f=(x+1)^2+(y-3)^2\). \(\boxed{\min f=0}\) tại \((-1,3)\).
E. Cực trị có điều kiện
Thế biến hoặc dùng Lagrange, chú ý miền giá trị của biến.
Nhận biết: Có ràng buộc như (y=g(x)), (x+y=a) hoặc phương trình dễ rút một biến.
Mẹo: Rút một biến từ điều kiện, thế vào \(f(x,y)\) để thành hàm một biến. Luôn xét miền giá trị được phép của biến sau khi thế.
Ví dụ mẫu
Tìm cực đại của \(f(x,y)=xy\) khi \(x+y=6\), \(x>0,y>0\).
Lời giải theo 3 bước
Từ ràng buộc, \(y=6-x\). Do \(x,y>0\), ta có \(0
Hàm một biến: \(g(x)=x(6-x)=9-(x-3)^2\le9\).
Vậy cực đại có điều kiện là \(\boxed{9}\) tại \(\boxed{(3,3)}\). Không có giá trị nhỏ nhất trên đoạn mở \(0
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tìm giá trị nhỏ nhất của \(f=x^2+y\), biết \(y=x^2+1\).
Tìm GTNN của \(f=x^2+y^2\), biết \(x+y=2\).
Tìm cực đại \(xy\) với \(x+y=4\), \(x,y>0\).
Xem đáp án và hướng dẫn
Thế \(y\): \(f=2x^2+1\ge1\). \(\boxed{\min f=1}\) tại \((0,1)\).
Thế \(y=2-x\): \(f=2(x-1)^2+2\). \(\boxed{\min f=2}\) tại \((1,1)\).
\(xy=x(4-x)=4-(x-2)^2\le4\). \(\boxed{\max=4}\) tại \((2,2)\).
DẠNG 15 / 18
Cực trị có điều kiện bằng Lagrange
Nhận biết: Ràng buộc (g(x,y)=0) khó thế, đặc biệt đường tròn hoặc elip.
Mẹo: Lập \(L=f-\lambda g\), giải \(L_x=L_y=0,\ g=0\). Khi cần GTLN–GTNN toàn cục trên đường cong đóng, so sánh giá trị tại mọi nghiệm; nhớ kiểm tra các điểm bất thường của điều kiện nếu có.
Ví dụ mẫu
Tìm GTLN và GTNN của \(f(x,y)=x+2y\) trên đường tròn \(x^2+y^2=5\).
Lời giải theo 3 bước
Lấy \(g=x^2+y^2-5\), lập \(L=x+2y-\lambda(x^2+y^2-5)\).
Hệ \(1=2\lambda x,\ 2=2\lambda y,\ x^2+y^2=5\) suy ra \(y=2x\) và \(x=\pm1\).
Hai điểm \((1,2)\), \((-1,-2)\) cho \(f=5\), \(f=-5\). Vậy \(\boxed{M=5,\ m=-5}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tìm GTLN của \(xy\) với \(x^2+y^2=8\).
Tìm GTNN của \(x+y\) trên \(x^2+y^2=1\).
Tìm GTLN của \(2x+3y\) trên \(x^2+y^2=1\).
Xem đáp án và hướng dẫn
Vì \(2xy\le x^2+y^2=8\), nên \(\boxed{M=4}\) tại \((2,2)\) và \((-2,-2)\).
Cauchy–Schwarz cho \(-\sqrt2\le x+y\le\sqrt2\). \(\boxed{m=-\sqrt2}\) tại \((-1/\sqrt2,-1/\sqrt2)\).
Bất đẳng thức Cauchy–Schwarz: \(2x+3y\le\sqrt{13}\). \(\boxed{M=\sqrt{13}}\) tại \((2/\sqrt{13},3/\sqrt{13})\).
F. Giá trị lớn nhất – nhỏ nhất
Xét cả trong miền và trên biên, không bỏ sót cực trị.
Mẹo: Với hàm liên tục: xét điểm dừng trong miền, bốn cạnh và bốn đỉnh. Nếu hàm tách được thành tổng của hàm theo \(x\) và theo \(y\), có thể tối ưu từng biến để tính nhanh.
Ví dụ mẫu
Tìm GTLN và GTNN của \(f(x,y)=x^2+y\) trên \([-1,2]\times[0,1]\).
Lời giải theo 3 bước
Với \(-1\le x\le2\): \(0\le x^2\le4\). Với \(0\le y\le1\): \(0\le y\le1\).
Suy ra \(0\le f(x,y)\le5\).
Dấu dưới đạt tại \((0,0)\), dấu trên tại \((2,1)\); do đó \(\boxed{m=0,\ M=5}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tìm \(m,M\) của \(f=xy\) trên \([0,2]\times[0,3]\).
Tìm \(m,M\) của \(f=x^2-y^2\) trên \([-1,1]^2\).
Tìm GTLN của \(f=x+y\) trên \([-2,1]\times[0,4]\).
Xem đáp án và hướng dẫn
Vì \(0\le xy\le6\), \(\boxed{m=0,\ M=6}\).
Vì \(x^2,y^2\in[0,1]\), \(\boxed{m=-1,\ M=1}\).
Lớn nhất khi \(x=1,y=4\): \(\boxed{M=5}\).
DẠNG 17 / 18
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên tam giác và đa giác
Nhận biết: Miền giới hạn bởi các đoạn thẳng, ví dụ (xge0, yge0, x+yle a).
Mẹo: Xét điểm dừng trong miền, rồi tham số hóa từng cạnh thành một bài toán một biến. Chỉ kiểm tra các đỉnh là đủ nếu hàm mục tiêu tuyến tính; với hàm phi tuyến, cực trị có thể nằm giữa cạnh.
Ví dụ mẫu
Tìm GTLN và GTNN của \(f=x-2y\) trên tam giác \(x\ge0,\ y\ge0,\ x+y\le2\).
Lời giải theo 3 bước
Hàm tuyến tính, nên GTLN–GTNN trên tam giác đạt tại một đỉnh. Các đỉnh: \(O(0,0),A(2,0),B(0,2)\).
Tính \(f(O)=0,\ f(A)=2,\ f(B)=-4\).
Do đó \(\boxed{M=2\text{ tại }(2,0),\quad m=-4\text{ tại }(0,2)}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tìm GTLN của \(xy\) trên tam giác \(x,y\ge0,\ x+y\le2\).
Tìm GTNN của \(x^2+y^2\) trên tam giác \(x,y\ge0,\ x+y\le1\).
Tìm GTLN của \(x^2+y^2\) trên tam giác \(x,y\ge0,\ x+y\le1\).
Xem đáp án và hướng dẫn
Vì \(4xy\le(x+y)^2\le4\), nên \(\boxed{M=1}\) tại \((1,1)\). Điểm này nằm giữa cạnh \(x+y=2\).
Tổng bình phương không âm, đạt \(0\) tại \(O\), nên \(\boxed{m=0}\).
\(x^2+y^2\le(x+y)^2\le1\), dấu bằng tại \((1,0)\) hoặc \((0,1)\). \(\boxed{M=1}\).
DẠNG 18 / 18
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đĩa tròn và miền cong
Nhận biết: Miền đóng chứa điều kiện (x^2+y^2le R^2), elip hoặc vành khăn.
Mẹo: Đừng chỉ xét đường tròn biên. Phải so sánh điểm dừng trong miền với các điểm trên biên. Khi biên là tròn, có thể đặt \(x=R\cos t,\ y=R\sin t\).
Ví dụ mẫu
Tìm GTLN và GTNN của \(f(x,y)=x^2+y^2-2x\) trên đĩa \(x^2+y^2\le4\).
Lời giải theo 3 bước
Viết \(f=(x-1)^2+y^2-1\ge-1\), đạt tại \((1,0)\), là điểm trong đĩa.
Để tìm GTLN: đặt \(r^2=x^2+y^2\le4\). Khi đó \(f=r^2-2x\le4+4=8\) vì \(x\ge-2\).
Giá trị \(8\) đạt tại \((-2,0)\). Vậy \(\boxed{m=-1,\ M=8}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tìm GTLN và GTNN của \(xy\) trên \(x^2+y^2\le2\).
Tìm GTLN và GTNN của \(x^2+y^2\) trên \(1\le x^2+y^2\le4\).
Tìm GTNN của \(f=(x-1)^2+y^2\) trên \(x^2+y^2\le4\).
Xem đáp án và hướng dẫn
Từ \(2|xy|\le x^2+y^2\le2\), suy ra \(\boxed{M=1,\ m=-1}\), đều đạt trên đường tròn biên.
Theo chính điều kiện miền: \(\boxed{m=1,\ M=4}\).
Vì \((1,0)\) thuộc đĩa và \(f\ge0\), nên \(\boxed{m=0}\).
Học thêm (tùy chọn): Gradient và đạo hàm theo hướng
Trong một số bài mở rộng, đặt \(\nabla f=(f_x,f_y)\). Với hướng là véc-tơ đơn vị \(\mathbf u=(u_1,u_2)\), đạo hàm theo hướng tại \(M\) bằng \(\boxed{D_{\mathbf u}f(M)=\nabla f(M)\cdot\mathbf u}\).
Ví dụ: \(f=x^2+2y^2\), \(M=(1,1)\), \(\mathbf u=(3/5,4/5)\). Vì \(\nabla f(M)=(2,4)\), nên \(\boxed{D_{\mathbf u}f(M)=2\cdot3/5+4\cdot4/5=22/5}\).
Mẹo: Nếu véc-tơ đề cho chưa có độ dài \(1\), hãy chuẩn hóa trước. Đây là nội dung bổ trợ, không thay thế 18 dạng chính.
6 lỗi dễ mắc
Đạo hàm theo \(x\) nhưng lại cho \(y\) biến thiên.
Quên hệ số \(\ln a\) khi đạo hàm \(a^{g(x,y)}\).
Vi phân cấp hai thiếu hệ số \(2\) ở \(dx\,dy\).
Đạo hàm hàm tham số bị đảo ngược \(x'_t,y'_t\), hoặc quên điều kiện mẫu khác \(0\).
Hessian có \(\Delta=0\) mà vẫn kết luận cực trị ngay.
Tìm GTLN–GTNN trên miền đóng nhưng chỉ xét điểm dừng bên trong, quên biên và góc.
Rút ngẫu nhiên 5 câu từ ngân hàng Chương 2
Chọn một mục để ôn đúng phần vừa học hoặc chọn toàn chương. Câu hỏi được lấy từ ngân hàng Toán cơ sở trên Supabase, chỉ gồm câu luyện tập đã duyệt và đang hoạt động; không sử dụng ngân hàng đề bảo mật. Không cần đăng nhập, không lưu điểm vào học phần.
Sẵn sàng.
Mỗi lượt rút 5 câu không trùng nhau. Đáp án chỉ hiển thị sau khi nộp, có thể chọn mục khác và rút lại.