← Toán cơ sở · Chương 4
Chương 5. Phương trình vi phân
Học nhanh 24 dạng bài , mỗi dạng có mẹo nhận biết, ví dụ giải ba bước và 3 câu tự luyện có đáp án ẩn. Tập trung vào việc chọn đúng phương pháp và kiểm tra nghiệm.
Hai khái niệm dễ nhầm: “Tuyến tính thuần nhất” nghĩa là phương trình tuyến tính có vế phải bằng \(0\), còn “đẳng cấp cấp một” là dạng \(y'=F(y/x)\). Chúng là hai cách phân loại khác nhau.
Quy trình: (1) Nhận dạng phương trình. (2) Chọn phép đặt ẩn hoặc công thức. (3) Giải nghiệm tổng quát và kiểm tra miền xác định. (4) Nếu có điều kiện đầu, tìm hằng số. Khi chia cho biểu thức chứa \(y\), đừng quên nghiệm hằng bị mất.
Danh mục các dạng bài Khái niệm, cấp và bài toán Cauchy
Phương trình cấp một: tách biến và đẳng cấp
Phương trình cấp một: tuyến tính, Bernoulli, toàn phần
Phương trình cấp hai dạng khuyết và giảm bậc
Phương trình tuyến tính cấp hai thuần nhất
Phương trình cấp hai không thuần nhất và Cauchy
Bảng nhận dạng phương pháp Chọn nhánh theo dạng phương trình trước khi tính toán:
Nhận dạng phương trình Dùng cấp và cấu trúc
Cấp một Chọn theo dạng vế phải
Cấp hai Xét dạng khuyết / tuyến tính
Tách biến / đẳng cấp Tách vi phân Hoặc đặt y = ux
Tuyến tính / toàn phần Nhân tử tích phân Hoặc thế F(x,y)
Dạng khuyết Đặt v = y' Hoặc p = p(y)
Hệ số hằng Phương trình đặc trưng + nghiệm riêng
Thay điều kiện đầu và kiểm tra nghiệm
Sơ đồ giúp chọn phương pháp trước khi tìm nghiệm; các trường hợp đặc biệt được giải thích ở từng dạng.
Nhận dạng Hướng xử lý Có dạng (y'=f(x)g(y))? Tách biến, nhớ nghiệm làm (g(y)=0). Có dạng (y'=F(y/x))? Đặt (u=y/x), xét riêng nghiệm đường thẳng (u=c). Có dạng (y'+p(x)y=q(x))? Nhân tử tích phân (mu=e^{int p,dx}). Có dạng (y'+py=qy^n)? Bernoulli, đặt (u=y^{1-n}). Có dạng (M,dx+N,dy=0)? Kiểm tra (M_y=N_x), tìm thế (F). Có dạng (ay''+by'+cy=g(x))? Giải đặc trưng trước, sau đó tìm nghiệm riêng khi (g
e0).
Công thức nhớ nhanh
Tách biến: \(y'=f(x)g(y)\Rightarrow\int\frac{dy}{g(y)}=\int f(x)\,dx\) trên nhánh \(g(y)\ne0\).
Tuyến tính cấp một: \(y'+py=q\), \(\mu=e^{\int p\,dx}\), \((\mu y)'=\mu q\).
Bernoulli: \(y'+py=qy^n\Rightarrow u=y^{1-n}\) với \(y\ne0\).
Toàn phần: \(M\,dx+N\,dy=0\), nếu tìm được \(F_x=M,F_y=N\), nghiệm \(F=C\).
Cấp hai hệ số hằng: \(ay''+by'+cy=0\), đặc trưng \(ar^2+br+c=0\); không thuần nhất thì \(y=y_h+y_p\).
DẠNG 1 / 24
Nhận biết cấp và loại phương trình vi phân Nhận biết: Đề yêu cầu xác định cấp hoặc phân biệt tuyến tính, thuần nhất, không thuần nhất.
Mẹo: Cấp là đạo hàm cao nhất xuất hiện. Tuyến tính khi \(y,y',y'',\ldots\) chỉ ở bậc nhất, không nhân với nhau; thuần nhất tuyến tính khi vế phải bằng \(0\).
Ví dụ mẫu Phân loại \(y''-3y'+2y=e^x\).
Lời giải theo ba bước Đạo hàm cao nhất là \(y''\), nên phương trình có cấp 2 . Các hệ số của \(y'',y',y\) không phụ thuộc \(y\); đây là phương trình tuyến tính hệ số hằng. Vế phải \(e^x\ne0\), nên phương trình không thuần nhất . ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Phương trình \(y'+xy=0\) có cấp và loại gì? Phương trình \(y''+y^2=0\) có tuyến tính không? Phương trình \(y''+4y=\sin x\) thuộc loại nào? Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{\text{Cấp 1, tuyến tính thuần nhất}}\). Không: \(y^2\) làm phương trình phi tuyến; cấp \(\boxed{2}\). \(\boxed{\text{Cấp 2 tuyến tính hệ số hằng không thuần nhất}}\). DẠNG 2 / 24
Nghiệm tổng quát, nghiệm riêng và bài toán Cauchy Nhận biết: Đề cho phương trình cùng \(y(x_0)\), đôi khi thêm \(y'(x_0)\).
Mẹo: Giải phương trình trước, sau đó thay điều kiện để tìm hằng số. Cấp 1 thường cần một điều kiện đầu; cấp 2 thường cần hai điều kiện đầu.
Ví dụ mẫu Giải \(y'=2x\) với \(y(0)=1\).
Lời giải theo ba bước Tích phân \(dy/dx=2x\) cho \(y=x^2+C\). Điều kiện \(y(0)=1\) cho \(C=1\). Nghiệm của bài toán Cauchy là \(\boxed{y=x^2+1}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y'=3x^2,\ y(1)=0\). Giải \(y'=2y,\ y(0)=3\). Giải \(y''=0,\ y(0)=1,\ y'(0)=2\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(y=x^3+C,\ 1+C=0\), nên \(\boxed{y=x^3-1}\). \(y=Ce^{2x}\); suy ra \(\boxed{y=3e^{2x}}\). \(y=C_1x+C_2\), nên \(\boxed{y=2x+1}\). DẠNG 3 / 24
Phương trình tách biến trực tiếp Nhận biết: Có dạng \(y'=f(x)g(y)\), chẳng hạn \(y'=xy\) hoặc \(y'=x/y\).
Mẹo: Trên khoảng mà \(g(y)\ne0\), viết \(\frac{dy}{g(y)}=f(x)\,dx\). Sau khi giải, nhớ kiểm tra riêng các nghiệm làm \(g(y)=0\).
Ví dụ mẫu Giải \(y'=xy\).
Lời giải theo ba bước Nếu \(y\ne0\), tách \(\frac{dy}{y}=x\,dx\). Lấy tích phân: \(\ln|y|=\frac{x^2}{2}+C\). Suy ra \(\boxed{y=Ce^{x^2/2}}\). Nghiệm \(y\equiv0\) đã nằm trong họ này khi \(C=0\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y'=2xy\). Giải \(y'=\frac{y}{1+x^2}\). Giải \(y'=\frac{x}{y}\), với \(y\ne0\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{y=Ce^{x^2}}\). \(\boxed{y=Ce^{\arctan x}}\). \(y\,dy=x\,dx\), do đó \(\boxed{y^2=x^2+C}\), trên mỗi nhánh có \(y\ne0\). DẠNG 4 / 24
Tách biến có nghiệm hằng dễ bị mất Nhận biết: Sau khi chia hai vế cho \(y\), \(y-1\), \(y-2\), v.v., có khả năng bỏ sót nghiệm cân bằng.
Mẹo: Trước khi chia \(g(y)\), thử \(g(c)=0\); nếu đúng thì \(y(x)\equiv c\) là nghiệm. Chỉ sau đó mới giải trường hợp \(g(y)\ne0\).
Ví dụ mẫu Giải \(y'=y^2\) với điều kiện \(y(0)=1\).
Lời giải theo ba bước Nghiệm hằng \(y\equiv0\) cũng thỏa phương trình nhưng không thỏa điều kiện đầu. Với \(y\ne0\), \(\frac{dy}{y^2}=dx\), nên \(-\frac1y=x+C\). \(y(0)=1\Rightarrow C=-1\), vì vậy \(\boxed{y=\frac1{1-x}}\) trên khoảng nghiệm chứa \(0\): \(x<1\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Khi giải \(y'=y(y-2)\), cần xét riêng các nghiệm hằng nào? Giải \(y'=(y-1)^2\). Với \(y'=x(y-3)\), nghiệm hằng nào cần xét? Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{y\equiv0,\ y\equiv2}\). Ngoài \(y\equiv1\), các nghiệm có dạng \(\boxed{y=1-\frac1{x+C}}\) trên từng khoảng xác định. \(\boxed{y\equiv3}\). DẠNG 5 / 24
Tách biến có điều kiện ban đầu Nhận biết: Gặp \(x\,y'=y\ln y\), hoặc hệ tách biến kèm \(y(x_0)=y_0\).
Mẹo: Xác định miền trước (ví dụ \(x>0\), \(y>0\)). Tách biến, tích phân, rồi thay điều kiện đầu; luôn kiểm tra nghiệm không nằm trong bước chia.
Ví dụ mẫu Giải \(x\,y'=y\ln y,\ y(1)=e\), xét \(x>0,\ y>0\).
Lời giải theo ba bước Trên nhánh có \(\ln y\ne0\), tách \(\frac{dy}{y\ln y}=\frac{dx}{x}\). Tích phân cho \(\ln|\ln y|=\ln x+C\), hay \(\ln y=Kx\) trên nhánh chứa điều kiện đầu. Vì \(\ln y(1)=1\), \(K=1\). Do đó \(\boxed{y=e^x}\), xác định với \(x>0\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y'=xy,\ y(0)=2\). Giải \(xy'=2y,\ y(1)=3\) trên \(x>0\). Giải \(y'=y(1-y),\ y(0)=\frac12\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{y=2e^{x^2/2}}\). \(y=Cx^2\), \(C=3\): \(\boxed{y=3x^2}\). Tách biến \(\frac{dy}{y(1-y)}=dx\), được \(\boxed{y=\frac1{1+e^{-x}}}\). DẠNG 6 / 24
Đẳng cấp cấp một: đặt y=ux Nhận biết: Vế phải chỉ phụ thuộc tỉ số \(y/x\), tức \(y'=F(y/x)\) với \(x\ne0\).
Mẹo: Đặt \(u=y/x\Rightarrow y=ux,\ y'=u+xu'\). Phương trình trở thành \(xu'=F(u)-u\), thường tách biến được.
Ví dụ mẫu Giải \(xy'=x+y\) trên khoảng \(x>0\).
Lời giải theo ba bước Chia cho \(x\): \(y'=1+y/x\). Đặt \(u=y/x\). Khi đó \(u+xu'=1+u\Rightarrow u'=1/x\); suy ra \(u=\ln x+C\). Vậy \(\boxed{y=x(\ln x+C)}\), với \(x>0\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(xy'=y+2x\) trên \(x>0\). Giải \(xy'=2y\) với \(x\ne0\). Giải \(xy'=y-x\) trên \(x>0\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(xu'=2\), \(u=2\ln x+C\), nên \(\boxed{y=x(2\ln x+C)}\). \(xu'=u\Rightarrow u=Cx\), do đó \(\boxed{y=Cx^2}\). \(xu'=-1\), suy ra \(\boxed{y=x(C-\ln x)}\). DẠNG 7 / 24
Đẳng cấp khó hơn: nghiệm bị mất khi tách u Nhận biết: Sau khi đặt \(u=y/x\), xuất hiện \(u^2\), \(1-2u-u^2\) hoặc các thừa số làm mẫu.
Mẹo: Trước khi chia \(F(u)-u\), giải \(F(u)-u=0\). Mỗi nghiệm hằng \(u=c\) cho đường thẳng \(y=cx\), có thể bị bỏ sót.
Ví dụ mẫu Giải \(y'=(y/x)^2+y/x\), với \(x>0\).
Lời giải theo ba bước Đặt \(u=y/x\), khi đó \(u+xu'=u^2+u\), tức \(xu'=u^2\). Nếu \(u\ne0\): \(\frac{du}{u^2}=\frac{dx}{x}\), nên \(-1/u=\ln x+C\). Các nghiệm là \(\boxed{y=-\frac{x}{\ln x+C}}\) trên các khoảng xác định, và nghiệm riêng \(\boxed{y\equiv0}\) từ \(u=0\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y'=y/x\), \(x>0\). Giải \(y'=(y/x)^2+2y/x\) trên \(x>0\): nghiệm đường thẳng nào? Giải \(xy'=y+\frac{y^2}{x}\) trên \(x>0\), trường hợp \(y\ne0\). Hiện đáp án và hướng dẫn Đặt \(u=y/x\) được \(u'=0\), do đó \(\boxed{y=Cx}\). \(u+xu'=u^2+2u\Rightarrow xu'=u(u+1)\); nghiệm \(u=0,-1\) cho \(\boxed{y=0,\ y=-x}\). \(xu'=u^2\), nên \(\boxed{y=-x/(\ln x+C)}\). DẠNG 8 / 24
Phương trình tuyến tính cấp một: nhân tử tích phân Nhận biết: Có dạng \(y'+p(x)y=q(x)\), với \(y\) chỉ ở bậc nhất.
Mẹo: Nhân tử tích phân \(\mu(x)=e^{\int p(x)\,dx}\). Khi đó \((\mu y)'=\mu q\), suy ra \(y=\mu^{-1}(\int \mu q\,dx+C)\).
Ví dụ mẫu Giải \(y'+2y=e^x\).
Lời giải theo ba bước Nhận \(p=2,\ q=e^x\); chọn \(\mu=e^{2x}\). Nhân hai vế: \((e^{2x}y)'=e^{3x}\), nên \(e^{2x}y=\frac13e^{3x}+C\). \(\boxed{y=\frac13 e^x+Ce^{-2x}}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y'+y=0\). Giải \(y'-y=e^x\). Giải \(y'+2y=2\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{y=Ce^{-x}}\). \((e^{-x}y)'=1\), nên \(\boxed{y=(x+C)e^x}\). Đặt \(y=1+z\), được \(z'+2z=0\); \(\boxed{y=1+Ce^{-2x}}\). DẠNG 9 / 24
Tuyến tính cấp một có hệ số 1/x và Cauchy Nhận biết: Xuất hiện \(xy'+y=\cdots\), hoặc \(y'+\frac1xy=q(x)\).
Mẹo: Phải làm việc trên khoảng không chứa \(x=0\) nếu chia cho \(x\). Nhận ra \((xy)'=xy'+y\) để tính nhanh.
Ví dụ mẫu Giải \(xy'+y=3,\ y(1)=1\), xét \(x>0\).
Lời giải theo ba bước Nhận thấy \((xy)'=3\). Tích phân: \(xy=3x+C\), tức \(y=3+C/x\). Thay \(y(1)=1\) được \(C=-2\), nên \(\boxed{y=3-\frac2x}\), \(x>0\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(xy'+y=x^2\), \(x>0\). Giải \(y'+\frac1xy=x\), \(x>0\). Giải \(y'+2xy=0,\ y(0)=3\). Hiện đáp án và hướng dẫn \((xy)'=x^2\), nên \(\boxed{y=x^2/3+C/x}\). Nhân \(x\): \((xy)'=x^2\), nên \(\boxed{y=x^2/3+C/x}\). \(\boxed{y=3e^{-x^2}}\). DẠNG 10 / 24
Phương trình Bernoulli: đặt u=y^(1-n) Nhận biết: Dạng \(y'+p(x)y=q(x)y^n\), \(n\ne0,1\).
Mẹo: Trên nhánh \(y\ne0\), đặt \(u=y^{1-n}\). Khi đó \(u'+(1-n)p(x)u=(1-n)q(x)\). Đừng quên kiểm tra riêng \(y=0\) nếu định nghĩa được.
Ví dụ mẫu Giải \(y'+y=y^2\).
Lời giải theo ba bước Với \(y\ne0\), đặt \(u=1/y\), suy ra \(u'=-y'/y^2\). Chia phương trình cho \(y^2\): \(-u'+u=1\), tức \(u'-u=-1\). Vậy \(u=1+Ce^x\). Suy ra \(\boxed{y=\frac{1}{1+Ce^x}}\) trên các khoảng mẫu khác 0; thêm nghiệm \(\boxed{y\equiv0}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y'+y=y^2,\ y(0)=1/2\). Giải \(y'+2y=2y^2,\ y(0)=1/2\). Phương trình \(y'+y=y^3\), với \(y>0\), đặt gì? Hiện đáp án và hướng dẫn \(u(0)=2\), \(u=1+e^x\); \(\boxed{y=1/(1+e^x)}\). \(u'-2u=-2,\ u=1+Ce^{2x}\), \(C=1\); \(\boxed{y=1/(1+e^{2x})}\). \(\boxed{u=y^{-2}}\); được \(\boxed{u'-2u=-2}\). DẠNG 11 / 24
Phương trình vi phân toàn phần Nhận biết: Viết dưới dạng \(M(x,y)\,dx+N(x,y)\,dy=0\).
Mẹo: Trên miền thích hợp, kiểm tra \(M_y=N_x\). Tìm thế \(F\) với \(F_x=M,F_y=N\); nghiệm ẩn \(F(x,y)=C\).
Ví dụ mẫu Giải \((2xy+1)\,dx+(x^2+2y)\,dy=0\).
Lời giải theo ba bước \(M_y=2x=N_x\), nên đây là phương trình toàn phần trên \(\mathbb R^2\). Tích phân \(F_x=2xy+1\) theo \(x\): \(F=x^2y+x+g(y)\). Từ \(F_y=x^2+g'(y)=x^2+2y\), được \(g=y^2\). Vậy nghiệm ẩn là \(\boxed{x^2y+x+y^2=C}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \((2x+y)\,dx+(x+2y)\,dy=0\). Giải \((y+1)\,dx+(x+2y)\,dy=0\). Giải \(2x\,dx+2y\,dy=0\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(d(x^2+xy+y^2)=0\), nên \(\boxed{x^2+xy+y^2=C}\). Thế \(F=xy+x+y^2\), nên \(\boxed{xy+x+y^2=C}\). \(d(x^2+y^2)=0\), nên \(\boxed{x^2+y^2=C}\). DẠNG 12 / 24
Dạng khuyết y và y': y''=f(x) Nhận biết: Vế phải chỉ phụ thuộc \(x\), không có \(y,y'\).
Mẹo: Tích phân hai lần. Sau lần đầu xuất hiện \(C_1\); lần hai có thêm \(C_2\). Với hai điều kiện đầu, xác định cả hai hằng số.
Ví dụ mẫu Giải \(y''=6x,\ y(0)=1,\ y'(0)=2\).
Lời giải theo ba bước Tích phân một lần: \(y'=3x^2+C_1\). Điều kiện \(y'(0)=2\) cho \(C_1=2\); tích phân tiếp \(y=x^3+2x+C_2\). \(y(0)=1\) cho \(C_2=1\). Vậy \(\boxed{y=x^3+2x+1}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''=2\). Giải \(y''=\sin x\). Giải \(y''=e^x,\ y(0)=0,\ y'(0)=0\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{y=x^2+C_1x+C_2}\). \(y'=-\cos x+C_1\), nên \(\boxed{y=-\sin x+C_1x+C_2}\). \(y'=e^x-1\), \(y=e^x-x+C\); \(C=-1\), nên \(\boxed{y=e^x-x-1}\). DẠNG 13 / 24
Dạng khuyết y: đặt v=y' Nhận biết: Phương trình chỉ có \(x,y',y''\), không chứa \(y\).
Mẹo: Đặt \(v=y'\) thì \(y''=v'\); giải phương trình cấp một cho \(v\), rồi tích phân \(y' =v\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''+2y'=0\).
Lời giải theo ba bước Đặt \(v=y'\), suy ra \(v'+2v=0\). \(v=Ae^{-2x}\). Tích phân \(y' =Ae^{-2x}\) được \(y=-\frac A2e^{-2x}+B\). Đổi hằng số: \(\boxed{y=C_1+C_2e^{-2x}}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''-y'=0\). Giải \(y''=3y'\). Giải \(y''+\frac1x y'=0\) trên \(x>0\). Hiện đáp án và hướng dẫn Đặt \(v=y'\), \(v'-v=0\); \(\boxed{y=C_1+C_2e^x}\). \(v'=3v\) và tích phân tiếp: \(\boxed{y=C_1+C_2e^{3x}}\). \(v=C/x\), nên \(\boxed{y=C_1\ln x+C_2}\). DẠNG 14 / 24
Dạng khuyết x: đặt p(y)=y' Nhận biết: Phương trình có \(y,y',y''\) nhưng không chứa tường minh \(x\).
Mẹo: Đặt \(p=p(y)=y'(x)\). Khi đó \(y''=p\,dp/dy\) trên nhánh cho phép; nhớ xét \(p=0\) trước khi chia.
Ví dụ mẫu Giải \(y\,y''=(y')^2\), xét các nghiệm \(y>0\).
Lời giải theo ba bước Đặt \(p=y'\), \(y''=p\,dp/dy\) cho \(y\,p\,dp/dy=p^2\). Với \(p\ne0\), \(\frac{dp}{p}=\frac{dy}{y}\), nên \(p=ky\), hay \(y'=ky\). Tích phân: \(\boxed{y=Ae^{kx}}\) với \(A>0\), \(k\in\mathbb R\). Trường hợp \(p=0\) là nghiệm hằng, đã gồm khi \(k=0\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Với \(y''=y\), đặt \(p(y)=y'\) dẫn đến hệ thức nào? Với \(y''=1/y\), \(y>0\), đặt \(p=y'\) cho tích phân đầu nào? Phương trình \(y\,y''=(y')^2\) có nghiệm hằng \(y\equiv3\) không? Hiện đáp án và hướng dẫn \(p\,dp/dy=y\), nên \(\boxed{(y')^2-y^2=C}\). \(p\,dp/dy=1/y\), nên \(\boxed{(y')^2=2\ln y+C}\). Có, vì hai vế đều bằng \(0\); tương ứng \(A=3,k=0\). DẠNG 15 / 24
Phương trình cấp hai biết sẵn một nghiệm Nhận biết: Phương trình tuyến tính cấp hai thuần nhất có hệ số theo \(x\), đề cho một nghiệm \(y_1\).
Mẹo: Thử đặt \(y=y_1(x)v(x)\) để giảm bậc. Nếu còn vế phải bằng 0 sau khi rút, giải phương trình cho \(v'\).
Ví dụ mẫu Biết \(y_1=x\) là nghiệm của \(y''-\frac2x y'+\frac2{x^2}y=0\) trên \(x>0\). Tìm nghiệm tổng quát.
Lời giải theo ba bước Đặt \(y=xv\). Khi đó \(y'=v+xv'\), \(y''=2v'+xv''\). Thay vào: \(2v'+xv''-\frac2x(v+xv')+\frac2{x^2}(xv)=xv''=0\), nên \(v''=0\). \(v=C_1x+C_2\), do đó \(\boxed{y=C_1x^2+C_2x}\), với \(x>0\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(x^2y''-2xy'+2y=0\), \(x>0\). Phương trình \(y''-y=0\) có một nghiệm \(e^x\). Một nghiệm độc lập khác? Phương trình \(y''+y=0\) có nghiệm \(\cos x\). Một nghiệm độc lập khác? Hiện đáp án và hướng dẫn Thử \(y=x^m\) cho \((m-1)(m-2)=0\), nên \(\boxed{y=C_1x+C_2x^2}\). \(\boxed{e^{-x}}\). \(\boxed{\sin x}\). DẠNG 16 / 24
Hệ số hằng thuần nhất: hai nghiệm thực phân biệt Nhận biết: Dạng \(ay''+by'+cy=0\) có phương trình đặc trưng hai nghiệm thực khác nhau.
Mẹo: Lập \(ar^2+br+c=0\). Nếu \(r_1\ne r_2\) là hai nghiệm thực, \(\boxed{y=C_1e^{r_1x}+C_2e^{r_2x}}\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''-3y'+2y=0\).
Lời giải theo ba bước Phương trình đặc trưng: \(r^2-3r+2=0\). Phân tích \((r-1)(r-2)=0\), được \(r_1=1,\ r_2=2\). Nghiệm tổng quát \(\boxed{y=C_1e^x+C_2e^{2x}}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''-y=0\). Giải \(y''+y'=0\). Giải \(2y''-6y'+4y=0\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(r=\pm1\), nên \(\boxed{y=C_1e^x+C_2e^{-x}}\). \(r=0,-1\), nên \(\boxed{y=C_1+C_2e^{-x}}\). \(r=1,2\), nên \(\boxed{y=C_1e^x+C_2e^{2x}}\). DẠNG 17 / 24
Hệ số hằng thuần nhất: nghiệm kép Nhận biết: Phương trình đặc trưng có nghiệm kép \(r_0\).
Mẹo: Không được viết hai lần \(C_ie^{r_0x}\). Khi nghiệm kép, dùng nghiệm độc lập thứ hai \(xe^{r_0x}\): \(y=(C_1+C_2x)e^{r_0x}\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''-4y'+4y=0\).
Lời giải theo ba bước Phương trình đặc trưng \(r^2-4r+4=(r-2)^2=0\). Nghiệm \(r=2\) có bội 2; hai nghiệm độc lập \(e^{2x},xe^{2x}\). Vậy \(\boxed{y=(C_1+C_2x)e^{2x}}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''+2y'+y=0\). Giải \(y''=0\). Giải \(y''-2y'+y=0\). Hiện đáp án và hướng dẫn Nghiệm kép \(r=-1\), nên \(\boxed{y=(C_1+C_2x)e^{-x}}\). Nghiệm kép \(r=0\), nên \(\boxed{y=C_1+C_2x}\). Nghiệm kép \(r=1\), nên \(\boxed{y=(C_1+C_2x)e^x}\). DẠNG 18 / 24
Hệ số hằng thuần nhất: nghiệm phức Nhận biết: Phương trình đặc trưng có nghiệm phức liên hợp \(\alpha\pm i\beta\), với \(\beta>0\).
Mẹo: Viết nghiệm thực \(\boxed{y=e^{\alpha x}(C_1\cos\beta x+C_2\sin\beta x)}\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''+2y'+5y=0\).
Lời giải theo ba bước Lập \(r^2+2r+5=0\). \(\Delta_r=4-20=-16\), nên \(r=-1\pm2i\). Vậy \(\boxed{y=e^{-x}(C_1\cos2x+C_2\sin2x)}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''+y=0\). Giải \(y''+4y=0\). Giải \(y''-2y'+2y=0\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(r=\pm i\), \(\boxed{y=C_1\cos x+C_2\sin x}\). \(r=\pm2i\), \(\boxed{y=C_1\cos2x+C_2\sin2x}\). \(r=1\pm i\), \(\boxed{y=e^x(C_1\cos x+C_2\sin x)}\). DẠNG 19 / 24
Cấp hai không thuần nhất: vế phải đa thức Nhận biết: Có dạng \(ay''+by'+cy=P_n(x)\).
Mẹo: Nghiệm \(y=y_h+y_p\). Nếu \(r=0\) không là nghiệm đặc trưng, thử \(y_p\) là đa thức cùng bậc vế phải; nếu có cộng hưởng, nhân đủ lũy thừa \(x\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''-y=x\).
Lời giải theo ba bước Phương trình thuần nhất \(y''-y=0\) cho \(y_h=C_1e^x+C_2e^{-x}\). Thử \(y_p=Ax+B\), có \(y_p''-y_p=-Ax-B=x\), nên \(A=-1,B=0\). Do đó \(\boxed{y=C_1e^x+C_2e^{-x}-x}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''+y=1\). Giải \(y''-y=2x\). Giải \(y''+y=x\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(y_h=C_1\cos x+C_2\sin x\), nghiệm riêng \(1\); \(\boxed{y=C_1\cos x+C_2\sin x+1}\). Thử \(y_p=-2x\), nên \(\boxed{y=C_1e^x+C_2e^{-x}-2x}\). Thử \(y_p=x\), nên \(\boxed{y=C_1\cos x+C_2\sin x+x}\). DẠNG 20 / 24
Vế phải hàm mũ: nhận ra cộng hưởng Nhận biết: Vế phải \(e^{kx}\), đặc biệt \(k\) là nghiệm đặc trưng.
Mẹo: Nếu \(k\) không là nghiệm đặc trưng, thử \(Ae^{kx}\). Nếu \(k\) có bội \(s\), thử \(Ax^se^{kx}\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''-3y'+2y=e^x\).
Lời giải theo ba bước Phương trình đặc trưng của phần thuần nhất có nghiệm \(1,2\): \(y_h=C_1e^x+C_2e^{2x}\). Vì \(e^x\) trùng nghiệm \(r=1\), thử \(y_p=Axe^x\). Thay vào vế trái được \(-Ae^x\). \(A=-1\), vì vậy \(\boxed{y=C_1e^x+C_2e^{2x}-xe^x}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''-2y'+y=e^x\). Giải \(y''-y=e^x\). Tìm nghiệm riêng của \(y''+y=e^x\). Hiện đáp án và hướng dẫn Nghiệm kép \(r=1\); \(\boxed{y=(C_1+C_2x+\frac{x^2}{2})e^x}\). Cộng hưởng nghiệm đơn \(r=1\), \(y_p=\frac12xe^x\). Tổng \(\boxed{y=C_1e^x+C_2e^{-x}+\frac{x}{2}e^x}\). Không cộng hưởng, \(\boxed{y_p=\frac12e^x}\). DẠNG 21 / 24
Vế phải lượng giác không cộng hưởng Nhận biết: Vế phải \(\sin bx\) hoặc \(\cos bx\), không trùng tần số nghiệm thuần nhất.
Mẹo: Thử \(y_p=A\cos bx+B\sin bx\). Nếu nghiệm đặc trưng không có \(\pm ib\), thường tìm \(A,B\) trực tiếp bằng so sánh hệ số.
Ví dụ mẫu Giải \(y''+y=\sin2x\).
Lời giải theo ba bước Phần thuần nhất: \(y_h=C_1\cos x+C_2\sin x\). Thử \(y_p=A\sin2x\); khi đó \(y_p''+y_p=(-4A+A)\sin2x=-3A\sin2x\). \(A=-1/3\). Vậy \(\boxed{y=C_1\cos x+C_2\sin x-\frac13\sin2x}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''+y=\cos2x\). Tìm nghiệm riêng của \(y''+4y=\sin x\). Tìm nghiệm riêng của \(y''+4y=\cos x\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{y=C_1\cos x+C_2\sin x-\frac13\cos2x}\). \(y_p=A\sin x\), \(3A=1\); \(\boxed{y_p=\frac13\sin x}\). \(\boxed{y_p=\frac13\cos x}\). DẠNG 22 / 24
Vế phải lượng giác cộng hưởng Nhận biết: Vế phải cùng tần số với \(\cos bx,\sin bx\) của nghiệm thuần nhất.
Mẹo: Khi trùng nghiệm đặc trưng, phải nhân thử nghiệm riêng với \(x\); ví dụ \(y''+y=\cos x\) thử \(Ax\sin x\), không thử \(A\cos x\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''+y=\cos x\).
Lời giải theo ba bước Phần thuần nhất là \(y_h=C_1\cos x+C_2\sin x\), trùng tần số vế phải. Thử \(y_p=Ax\sin x\). Tính \(y_p''+y_p=2A\cos x\). Lấy \(2A=1\Rightarrow A=1/2\), nên \(\boxed{y=C_1\cos x+C_2\sin x+\frac x2\sin x}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Tìm nghiệm riêng của \(y''+y=\sin x\). Tìm nghiệm riêng của \(y''+4y=\cos2x\). Tìm nghiệm riêng của \(y''+4y=\sin2x\). Hiện đáp án và hướng dẫn Thử \(Ax\cos x\), có \(L[Ax\cos x]=-2A\sin x\), nên \(\boxed{y_p=-\frac x2\cos x}\). \(L[x\sin2x]=4\cos2x\), nên \(\boxed{y_p=\frac x4\sin2x}\). \(L[x\cos2x]=-4\sin2x\), nên \(\boxed{y_p=-\frac x4\cos2x}\). DẠNG 23 / 24
Bài toán Cauchy cấp hai: tìm hai hằng số Nhận biết: Có phương trình cấp hai cùng \(y(x_0)=a,\ y'(x_0)=b\).
Mẹo: Tìm \(y_h+y_p\), sau đó lấy đạo hàm \(y'\) và thế hai điều kiện để giải hệ \(C_1,C_2\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''+y=0,\ y(0)=2,\ y'(0)=-1\).
Lời giải theo ba bước Nghiệm tổng quát \(y=C_1\cos x+C_2\sin x\). \(y'= -C_1\sin x+C_2\cos x\); từ \(y(0)=2,y'(0)=-1\) được \(C_1=2,C_2=-1\). Vậy \(\boxed{y=2\cos x-\sin x}\). ✎ Tự luyện ngay (3 câu) Giải \(y''+y=0,\ y(0)=0,y'(0)=1\). Giải \(y''-y=0,\ y(0)=1,y'(0)=0\). Giải \(y''=6x,\ y(0)=1,y'(0)=0\). Hiện đáp án và hướng dẫn \(\boxed{y=\sin x}\). \(\boxed{y=\frac12(e^x+e^{-x})}\). \(\boxed{y=x^3+1}\). DẠNG 24 / 24
Biến thiên hằng số cho phương trình cấp hai Nhận biết: Vế phải \(f(x)\) không tiện đoán nghiệm riêng hoặc hệ số theo \(x\); đã biết hai nghiệm \(y_1,y_2\) độc lập của phần thuần nhất.
Mẹo: Với \(y''+p(x)y'+q(x)y=f(x)\) và \(W=y_1y_2'-y_1'y_2\ne0\), dùng \(u_1'=-y_2f/W,\ u_2'=y_1f/W\); \(y_p=u_1y_1+u_2y_2\).
Ví dụ mẫu Giải \(y''+y=\sec x\) trên \(-\pi/2Lời giải theo ba bước Phần thuần nhất có \(y_1=\cos x,\ y_2=\sin x\) và Wronski \(W=1\). \(u_1'=-\sin x\sec x=-\tan x\Rightarrow u_1=\ln(\cos x)\); \(u_2'=\cos x\sec x=1\Rightarrow u_2=x\). \(\boxed{y=C_1\cos x+C_2\sin x+\cos x\ln(\cos x)+x\sin x}\) trên khoảng đã cho.
✎ Tự luyện ngay (3 câu) Trên \(0Với \(y''+y=1\), tìm nghiệm riêng đơn giản. Với \(y''+y=\sec x\) trên \((-\pi/2,\pi/2)\), Wronski của \(\cos x,\sin x\) bằng bao nhiêu? Hiện đáp án và hướng dẫn \(u_1'=-1,\ u_2'=\cot x\); \(\boxed{y_p=-x\cos x+\sin x\ln(\sin x)}\). \(\boxed{y_p=1}\); biến thiên hằng số cũng cho một nghiệm riêng tương đương. \(W=\cos^2x+\sin^2x=\boxed{1}\).
7 lỗi dễ mất điểm
Chia cho \(y\) hoặc \(g(y)\) mà không kiểm tra nghiệm hằng tương ứng.
Giải phương trình đẳng cấp nhưng quên đạo hàm \(y=ux\) là \(y'=u+xu'\).
Quên nhân tử tích phân \(\mu=e^{\int p\,dx}\), hoặc không ghi khoảng xác định với \(p(x)=1/x\).
Đặt Bernoulli \(u=y^{1-n}\) nhưng bỏ qua nghiệm \(y=0\) hoặc điều kiện xác định.
Nghiệm kép của phương trình đặc trưng mà quên hệ số \(x\) ở nghiệm thứ hai.
Vế phải \(e^{kx},\sin bx,\cos bx\) bị cộng hưởng nhưng không nhân nghiệm thử với \(x\) hoặc \(x^2\).
Cấp hai có hai điều kiện đầu nhưng chỉ tìm một hằng số.
Rút ngẫu nhiên 5 câu – chọn mục
Chọn toàn bộ Chương 5 hoặc một trong chín chủ đề bên dưới. Hệ thống chỉ lấy câu luyện tập đã duyệt và đang hoạt động trên Supabase; không sử dụng đề thi bảo mật hay câu hỏi chương khác.
Điều kiện mở rút đề: chức năng chỉ hoạt động khi đã có tối thiểu 5 câu luyện tập được duyệt trong phạm vi lựa chọn. Trong thời gian chưa có đủ câu hỏi trên ngân hàng, bạn vẫn có thể làm 72 bài tự luyện có đáp án phía trên.
Chọn mục rút câu hỏi
Toàn bộ Chương 5 Khái niệm, cấp và bài toán Cauchy Phương trình biến số phân ly Phương trình đẳng cấp cấp một Phương trình tuyến tính cấp một Phương trình vi phân toàn phần Phương trình cấp hai dạng đơn giản Phương trình tuyến tính cấp hai hệ số không đổi Bài toán Cauchy cấp hai Phương trình vi phân cấp hai thuần nhất
Rút ngẫu nhiên 5 câu
Rút 5 câu khác
Sẵn sàng.
Khi có câu đã duyệt, mỗi lượt rút 5 câu không trùng nhau; chấm và xem giải thích sau khi nộp.
← Chương 4 · Danh sách 5 chương