Học theo 21 dạng bài: nhận biết nhanh → mẹo → ví dụ giải ba bước → tự luyện với đáp án ẩn. Có hình đường cong và mũi tên thể hiện hướng đi. Cuối chương có bộ rút 5 câu theo mục từ ngân hàng Supabase sau khi câu hỏi được duyệt.
Cách học: Trước tiên nhận dạng loại 1 hay loại 2. Với đường tham số, luôn xác định A ứng với tham số nào, B ứng với tham số nào. Khi xuất hiện Green, kiểm tra đường có kín, chiều dương và tính trơn của trường trên miền.
Loại 1: \(\int_C f\,ds\), với \(ds=\sqrt{(dx)^2+(dy)^2}\) hiểu theo tham số hóa cung trơn; không phụ thuộc hướng.
Loại 2: \(\int_C P\,dx+Q\,dy\), tính bằng đạo hàm có hướng \(dx=x'dt,\ dy=y'dt\); đổi chiều thì đổi dấu.
Green: \(\oint_{\partial D}P\,dx+Q\,dy=\iint_D(Q_x-P_y)\,dx\,dy\) khi đáp ứng các giả thiết và biên có định hướng dương.
Lưu ý: Đường mở từ A đến B có thể khép thêm một đoạn khi muốn dùng Green, nhưng phải tính và trừ tích phân trên đoạn thêm đó. Không được dùng Green trực tiếp trên đường mở.
Tích phân đường loại 1
6 dạng: (ds), đồ thị, tham số, cung tròn và đường ghép.
Loại 1: \(I=\int_C f\,ds\). Với tham số \(x=x(t),y=y(t)\): \(ds=\sqrt{x'^2+y'^2}\,dt\) khi \(t\) tăng. Với đường \(y=g(x)\): \(ds=\sqrt{1+g'^2}\,dx\). Không phụ thuộc chiều đi.
DẠNG 1 / 21
Phân biệt tích phân loại 1 và xác định vi phân ds
Nhận biết: Thấy \(\int_C f(x,y)\,ds\) thì đó là loại 1; \(ds\) là độ dài cung, không phải \(dx+dy\).
Mẹo: Nếu \(x=x(t),y=y(t)\), nhớ \(ds=\sqrt{x'(t)^2+y'(t)^2}\,dt\) với \(t\) tăng. Loại 1 không đổi khi đảo chiều.
Đường đoạn A(0,0) đến B(3,4), véc-tơ chỉ chiều tham số.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C1\,ds\), với \(C:x=3t,\ y=4t\) từ \(A(0,0)\) đến \(B(3,4)\), \(t\ge0\).
Lời giải theo ba bước
Từ hai đầu mút: \(t_A=0,\ t_B=1\).
\(x'=3,y'=4\), nên \(ds=\sqrt{3^2+4^2}\,dt=5\,dt\).
\(\int_C1\,ds=\int_0^15\,dt=\boxed{5}\), đúng bằng độ dài đoạn AB.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Với \(x=t,y=t^2\), tính \(ds\) khi \(t\ge0\).
Đường \(x=2t,y=t\), \(0\le t\le3\), có độ dài nào?
Một cung tròn bán kính \(3\), góc quét \(\pi/2\), có độ dài nào?
Nhận biết: Đường \(C\) được cho dạng \(y=g(x)\) và các cận \(x=a,b\).
Mẹo: Thay \(y=g(x)\), \(ds=\sqrt{1+g'(x)^2}\,dx\); với \(aVẽ cả đường thẳng y=x, tô đậm cung A đến B.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C(x+y)\,ds\), \(C:y=x\) từ \(A(0,0)\) đến \(B(2,2)\).
Lời giải theo ba bước
Vì \(y=x,\ y'=1\), nên \(ds=\sqrt2\,dx\).
Tích phân thành \(\int_0^2(2x)\sqrt2\,dx\).
\(I=2\sqrt2[x^2/2]_0^2=\boxed{4\sqrt2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tính \(\int_Cx\,ds\) trên đoạn \(y=0,\ 0\le x\le2\).
Tính \(\int_C(x^2+y^2)\,ds\) trên \(y=x,\ 0\le x\le1\).
Tính \(\int_C\frac{1}{\sqrt{1+4x^2}}\,ds\) trên \(y=x^2,\ 0\le x\le1\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
\(ds=dx\), \(I=\int_0^2x\,dx=\boxed{2}\).
\(\int_0^12x^2\sqrt2\,dx=\boxed{2\sqrt2/3}\).
\(ds=\sqrt{1+4x^2}\,dx\), nên \(I=\boxed{1}\).
DẠNG 3 / 21
Tích phân loại 1 trên đồ thị x=g(y)
Nhận biết: Đường có dạng \(x=h(y)\); đầu mút thường cho tung độ để tìm cận.
Mẹo: Thay \(x=h(y)\), \(ds=\sqrt{1+h'(y)^2}\,dy\). Nếu chiều tung độ giảm, loại 1 vẫn lấy tích phân trên khoảng từ nhỏ đến lớn.
Đường cong x=y² đầy đủ, cung A(0,0)–B(1,1) tô đậm.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C\frac1{\sqrt{1+4y^2}}\,ds\), \(C:x=y^2\) từ \(A(0,0)\) đến \(B(1,1)\).
Lời giải theo ba bước
Cận \(y:0\to1\), đường có \(x'=2y\).
\(ds=\sqrt{1+4y^2}\,dy\), hai căn triệt tiêu.
\(I=\int_0^1 1\,dy=\boxed{1}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tính \(\int_C y\,ds\) trên \(x=y,\ 0\le y\le2\).
Tính \(\int_Cy^2\,ds\) trên \(x=0,\ 1\le y\le3\).
Tính \(\int_C\frac{y}{\sqrt{1+4y^2}}\,ds\) trên \(x=y^2,\ 0\le y\le1\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
\(ds=\sqrt2\,dy\), nên \(I=\sqrt2\int_0^2y\,dy=\boxed{2\sqrt2}\).
\(I=\int_1^3y^2\,dy=\boxed{26/3}\).
Đổi thành \(\int_0^1y\,dy=\boxed{1/2}\).
DẠNG 4 / 21
Đường tham số: từ A đến B tự tìm cận
Nhận biết: Đề cho \(x=x(t),y=y(t)\) kèm hai điểm A, B nhưng không ghi sẵn khoảng \(t\).
Mẹo: Thay tọa độ A và B vào cả hai phương trình để tìm \(t_A,t_B\). Với loại 1, đổi chiều không làm đổi giá trị. Kiểm tra tính đơn điệu hoặc nhánh tham số.
Đường parabol y=x² và đoạn cung từ A đến B.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C\frac{x}{\sqrt{1+4x^2}}\,ds\), với \(x=t,\ y=t^2,\ t\ge0\), từ \(A(1,1)\) đến \(B(2,4)\).
Lời giải theo ba bước
Điểm A ứng với \(t=1\), điểm B ứng với \(t=2\).
\(ds=\sqrt{1+4t^2}\,dt\), \(x=t\); tích phân thành \(\int_1^2t\,dt\).
\(I=[t^2/2]_1^2=\boxed{3/2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Cùng đường \(x=t,y=t^2\), từ \((0,0)\) đến \((2,4)\): tính \(\int_C\frac{ds}{\sqrt{1+4x^2}}\).
Tính \(\int_C x\,ds\) với \(x=3t,y=4t\), từ \((0,0)\) đến \((6,8)\).
Với \(x=t^2,y=t^3,t\ge0\), từ \((1,1)\) đến \((4,8)\): cận và \(ds\)?
Hiện đáp án và hướng dẫn
Cận \(t:0\to2\), sau rút gọn \(\int_0^2 1\,dt=\boxed{2}\).
Loại 2: \(I=\int_C P\,dx+Q\,dy=\int_{t_A}^{t_B}\big(P(x(t),y(t))x'(t)+Q(x(t),y(t))y'(t)\big)\,dt\). Đảo chiều thì đổi dấu.
DẠNG 7 / 21
Tích phân loại 2 trên đoạn thẳng A đến B
Nhận biết: Đề có \(\int_C P\,dx+Q\,dy\) và đường là đoạn thẳng nối hai điểm.
Mẹo: Tham số đoạn \(A+t(B-A)\), \(0\le t\le1\). Phân biệt \(dx=x'(t)dt,\ dy=y'(t)dt\) với \(ds\).
Đường từ A đến B, chiều tham số quyết định dấu của tích phân loại 2.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C y\,dx+x\,dy\), trên đoạn thẳng từ \(A(0,0)\) đến \(B(2,1)\).
Lời giải theo ba bước
Đặt \(x=2t,y=t,\ 0\le t\le1\); khi đó \(dx=2dt,dy=dt\).
\(y\,dx+x\,dy=t(2dt)+2t(dt)=4t\,dt\).
\(I=\int_0^14t\,dt=\boxed{2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) trên cùng đoạn AB.
Tính \(\int_C y\,dx\) trên đoạn AB.
Tính \(\int_C x\,dy\) trên đoạn AB.
Hiện đáp án và hướng dẫn
Vì \(d[(x^2+y^2)/2]=x\,dx+y\,dy\), \(I=\boxed{5/2}\).
\(\int_0^1 t\cdot2dt=\boxed{1}\).
\(\int_0^1 2t\,dt=\boxed{1}\).
DẠNG 8 / 21
Tích phân loại 2 trên đường y=g(x)
Nhận biết: Đường là đồ thị \(y=g(x)\), điểm đầu và cuối cho chiều \(x\) tăng hoặc giảm.
Mẹo: Dùng \(dy=g'(x)dx\). Công thức \(\int_C P\,dx+Q\,dy=\int_a^b[P(x,g(x))+Q(x,g(x))g'(x)]dx\) với cận có hướng.
Đường parabol y=x² và đoạn cung từ A đến B.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C y\,dx+x\,dy\) trên \(y=x^2\) từ \((0,0)\) đến \((1,1)\).
Lời giải theo ba bước
Đặt \(y=x^2,\ dy=2x\,dx,\ x:0\to1\).
\(y\,dx+x\,dy=x^2dx+2x^2dx=3x^2dx\).
\(I=\int_0^1 3x^2dx=\boxed{1}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) trên đường và chiều trên.
Tính \(\int_C y\,dx\) trên cùng cung.
Tính \(\int_C x^2\,dy\) trên cùng cung.
Hiện đáp án và hướng dẫn
\(\int_0^1(x+2x^3)dx=\boxed{1}\).
\(\int_0^1x^2dx=\boxed{1/3}\).
\(\int_0^1 2x^3 dx=\boxed{1/2}\).
DẠNG 9 / 21
Tích phân loại 2 trên đường tham số
Nhận biết: Đường có \(x=x(t),y=y(t)\); đầu mút A, B giúp suy ra khoảng \(t\).
Mẹo: Dùng \(\int_C P\,dx+Q\,dy=\int_{t_A}^{t_B}(P x'+Q y')dt\). Khác loại 1: không có căn \(x'^2+y'^2\).
Đường tham số x=t², y=t³ và đoạn A(1,1) đến B(4,8).
Ví dụ mẫu
Tính \(I=\int_C y\,dx+x\,dy\), \(C:x=t^2,y=t^3,t\ge0\), từ \(A(1,1)\) đến \(B(4,8)\).
Lời giải theo ba bước
Tọa độ cho \(t_A=1,t_B=2\).
\(dx=2t\,dt,dy=3t^2dt\), nên \(y\,dx+x\,dy=(2t^4+3t^4)dt=5t^4dt\).
\(I=\int_1^2 5t^4dt=[t^5]_1^2=\boxed{31}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) trên cùng C.
Tính \(\int_C y\,dx\) trên cùng C.
Tính \(\int_C x\,dy\) trên cùng C.
Hiện đáp án và hướng dẫn
Hàm thế \((x^2+y^2)/2\) cho \(\frac12(4^2+8^2-1^2-1^2)=\boxed{39}\).
\(\int_1^2 2t^4dt=\boxed{62/5}\).
\(\int_1^2 3t^4dt=\boxed{93/5}\).
DẠNG 10 / 21
Tích phân loại 2 trên cung tròn có hướng
Nhận biết: Cung thuộc đường tròn, điểm A/B và chiều đi quyết định cận tham số.
Mẹo: Đặt \(x=R\cos t,y=R\sin t\), \(dx=-R\sin t\,dt,dy=R\cos t\,dt\). Chiều đi quyết định \(t_A,t_B\) và dấu.
Vẽ cả đường tròn, tô đậm cung tròn góc phần tư I từ A tới B.
Ví dụ mẫu
Tính \(I=\int_C(-y\,dx+x\,dy)\) trên cung tròn đơn vị từ \(A(1,0)\) đến \(B(0,1)\) thuộc góc phần tư I.
Lời giải theo ba bước
Tham số \(x=\cos t,y=\sin t,\ 0\le t\le\pi/2\).
\(-y\,dx+x\,dy=(\sin^2t+\cos^2t)dt=dt\).
\(I=\int_0^{\pi/2}dt=\boxed{\pi/2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Với cung tương ứng bán kính 2, tính \(\int_C(-y\,dx+x\,dy)\).
Đi ngược cung đơn vị từ \((0,1)\) đến \((1,0)\), tích phân đó là?
Tính \(\int_C y\,dx\) trên một phần tư tròn đơn vị theo chiều A đến B trên.
Hiện đáp án và hướng dẫn
Tích phân bằng \(R^2(\pi/2)=\boxed{2\pi}\).
\(\boxed{-\pi/2}\).
\(-\int_0^{\pi/2}\sin^2t\,dt=\boxed{-\pi/4}\).
DẠNG 11 / 21
Đổi chiều đi: khác biệt giữa loại 1 và loại 2
Nhận biết: Đề hỏi khi đổi A thành B hoặc đảo chiều đường cong.
Mẹo: Trên cùng đường: loại 1 không đổi; loại 2 thì đổi dấu. Không thay cận của loại 2 bằng min/max.
Đường từ A đến B, chiều tham số quyết định dấu của tích phân loại 2.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C y\,dx\) trên đoạn từ \(A(0,0)\) đến \(B(1,2)\), sau đó đảo chiều.
Lời giải theo ba bước
Đặt \(x=t,y=2t,\ 0\le t\le1\).
Tích phân xuôi \(\int_0^1 (2t)dt=\boxed{1}\).
Đảo chiều cho \(I_{B\to A}=\boxed{-1}\). Nếu tính loại 1 \(\int_Cy\,ds\), hai chiều cho cùng giá trị.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Đổi chiều một cung C làm \(\int_C f\,ds\) thay đổi thế nào?
Đổi chiều đường từ \((0,0)\) đến \((1,2)\), tính \(\int_Cx\,dx+y\,dy\)?
Tính \(\int_C x\,dy\) từ \((0,0)\) đến \((1,2)\) trên đoạn thẳng.
Hiện đáp án và hướng dẫn
\(\boxed{\text{Không đổi}}\).
Đi xuôi \(5/2\), đi ngược \(\boxed{-5/2}\).
\(x=t,dy=2dt\), \(I=\int_0^1 2t dt=\boxed{1}\).
DẠNG 12 / 21
Trường thế: tính nhanh theo hai đầu mút
Nhận biết: Thấy \(P=F_x,Q=F_y\), tức \(P\,dx+Q\,dy=dF\).
Mẹo: Nếu đã tìm được thế \(F\), tích phân loại 2 từ A đến B bằng \(\boxed{F(B)-F(A)}\), không cần tham số hóa đường. Điều kiện cần \(P_y=Q_x\) chưa đủ trên mọi miền có lỗ.
Đường từ A đến B, chiều tham số quyết định dấu của tích phân loại 2.
Ví dụ mẫu
Tính \(\int_C 2xy\,dx+x^2\,dy\) từ \(A(1,1)\) đến \(B(2,3)\), với C là một đường trơn bất kỳ trong \(\mathbb R^2\).
Lời giải theo ba bước
Nhận thấy \(d(x^2y)=2xy\,dx+x^2\,dy\).
Thế vô hướng là \(F(x,y)=x^2y\).
\(I=F(2,3)-F(1,1)=12-1=\boxed{11}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tính \(\int_C y\,dx+x\,dy\) từ \((0,0)\) đến \((2,3)\).
Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) từ \((0,0)\) đến \((3,4)\).
\(P=-y,Q=x\) có là gradient toàn cục trên \(\mathbb R^2\) không?
Hiện đáp án và hướng dẫn
\(d(xy)=y\,dx+x\,dy\); \(I=\boxed{6}\).
Dùng \(F=(x^2+y^2)/2\): \(\boxed{25/2}\).
Không, vì \(P_y=-1\ne Q_x=1\).
Tích phân đường trên đường kín
4 dạng: chiều dương, đường ghép và biên nhiều thành phần.
Biên dương của miền phẳng là đi ngược chiều kim đồng hồ trên biên ngoài; với miền có lỗ, biên trong đi cùng chiều kim đồng hồ. Tích phân quanh đường kín của vi phân toàn phần bằng \(0\).
DẠNG 13 / 21
Nhận biết đường kín và chiều dương
Nhận biết: Đường \(C\) khép kín, ký hiệu \(\oint_C\); câu hỏi hướng đi hoặc tham số hóa một vòng.
Mẹo: Trên miền phẳng đơn liên với biên đơn, chiều dương là ngược chiều kim đồng hồ, luôn để miền nằm bên trái khi di chuyển.
Đường tròn đi ngược chiều kim đồng hồ (chiều dương).
Ví dụ mẫu
Tính \(I=\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\), \(C:x^2+y^2=1\) đi ngược chiều kim đồng hồ.
Lời giải theo ba bước
Chọn \(x=\cos t,y=\sin t,\ t:0\to2\pi\).
\(-y\,dx+x\,dy=(\sin^2t+\cos^2t)dt=dt\).
\(\boxed{I=2\pi}\). Nếu cùng C đi cùng chiều kim đồng hồ thì bằng \(-2\pi\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Với đường tròn bán kính 2 đi ngược kim đồng hồ, tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\).
Đổi thành chiều kim đồng hồ trên tròn bán kính 2, kết quả?
Tính \(\oint_C(x\,dx+y\,dy)\) trên đường tròn kín.
Hiện đáp án và hướng dẫn
\(R^2\int_0^{2\pi}dt=\boxed{8\pi}\).
\(\boxed{-8\pi}\).
\(d[(x^2+y^2)/2]\), nên \(\boxed{0}\).
DẠNG 14 / 21
Đường kín ghép nhiều đoạn: hình chữ nhật
Nhận biết: Biên gồm bốn cạnh; cần tham số hóa theo đúng thứ tự chiều đi.
Mẹo: Với đường kín dạng chữ nhật, xét từng cạnh; các cạnh đứng có \(dx=0\), cạnh ngang có \(dy=0\).
Biên hình chữ nhật theo thứ tự A→B→C→D→A, chiều dương.
Ví dụ mẫu
Tính \(\oint_C -y\,dx\), C là biên dương của \(D=[0,2]\times[0,1]\).
Lời giải theo ba bước
Đi dương theo các đỉnh \((0,0)\to(2,0)\to(2,1)\to(0,1)\to(0,0)\).
Hai cạnh đứng có \(dx=0\), cạnh đáy có \(y=0\); cạnh trên có \(y=1,x:2\to0\).
\(I=\int_2^0(-1)\,dx=\boxed{2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Trên cùng C, tính \(\oint_C x\,dy\).
Trên C tính \(\oint_C y\,dx+x\,dy\).
Trên C tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
Chỉ cạnh phải có \(x=2,dy>0\); \(\boxed{2}\).
Đó là \(d(xy)\), nên \(\boxed{0}\).
\(2+2=\boxed{4}\).
DẠNG 15 / 21
Đường kín và trường thế: khi nào bằng 0?
Nhận biết: Đề hỏi tích phân quanh một vòng và hàm có dạng vi phân toàn phần.
Mẹo: Nếu có thế \(F\) xác định trên lân cận C, \(\oint_C dF=0\). Đừng kết luận bằng 0 chỉ vì \(C\) đóng; hãy kiểm tra \(P,Q\).
Đường tròn đi ngược chiều kim đồng hồ (chiều dương).
Ví dụ mẫu
Tính \(I=\oint_C(x\,dx+y\,dy)\), với C là đường kín trơn bất kỳ.
Lời giải theo ba bước
Nhận thấy \(x\,dx+y\,dy=d[(x^2+y^2)/2]\).
Sau một vòng, điểm cuối trùng điểm đầu, nên thế không đổi.
\(\boxed{I=0}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Tính \(\oint_C (2x\,dx+2y\,dy)\) trên đường kín.
Tính \(\oint_C (y\,dx+x\,dy)\) trên đường kín.
Tính \(\oint_C xy\,dx\) trên đường tròn đơn vị đi ngược kim đồng hồ.
Hiện đáp án và hướng dẫn
Đây là \(d(x^2+y^2)\), nên \(\boxed{0}\).
\(d(xy)\), nên \(\boxed{0}\).
Đặt \(x=\cos t,y=\sin t\), tích phân \(-\int_0^{2\pi}\cos t\sin^2t\,dt=\boxed{0}\).
DẠNG 16 / 21
Biên nhiều thành phần: hình vành khăn
Nhận biết: Miền D có lỗ: hai đường tròn biên ngoài và biên trong.
Mẹo: Biên dương của miền có lỗ: vòng ngoài ngược chiều kim đồng hồ, vòng trong cùng chiều kim đồng hồ.
Miền vành khăn: biên ngoài CCW, biên trong CW (định hướng dương).
Ví dụ mẫu
Cho \(D=\{1\le x^2+y^2\le4\}\). Tính \(\oint_{\partial D}(-y\,dx+x\,dy)\) theo chiều dương của biên.
Lời giải theo ba bước
Biên ngoài bán kính 2 đi ngược chiều kim đồng hồ, góp \(2\pi\cdot2^2=8\pi\).
Biên trong bán kính 1 đi theo chiều kim đồng hồ, góp \(-2\pi\cdot1^2=-2\pi\).
Tổng \(\boxed{6\pi}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Vành khăn \(1\le r\le3\), tính \(\oint_{\partial D}(-y\,dx+x\,dy)\) theo biên dương.
Nếu đảo chiều toàn bộ biên vành khăn \(1\le r\le2\), kết quả?
Tính \(\oint_{\partial D}1\,ds\) trên biên \(1\le r\le2\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
\(2\pi(9-1)=\boxed{16\pi}\).
\(\boxed{-6\pi}\).
Tổng chu vi \(2\pi+4\pi=\boxed{6\pi}\), không phụ thuộc chiều.
Công thức Green
5 dạng: tính tích phân, diện tích, định hướng và điều kiện áp dụng.
Nhận biết: Đường C chưa kín, hoặc P,Q không xác định/không đủ trơn tại một điểm trong miền D.
Mẹo: Green cần C là biên và trường đủ trơn trên lân cận miền (có thể xử lý miền có lỗ nếu định hướng đúng). Đừng dùng \(Q_x-P_y=0\) để kết luận 0 khi trường có điểm kỳ dị.
Đường tròn đơn vị; trường không xác định tại điểm O bên trong.
Ví dụ mẫu
Với \(P=-\frac{y}{x^2+y^2}\), \(Q=\frac{x}{x^2+y^2}\), tính \(I=\oint_C P\,dx+Q\,dy\), C là đường tròn đơn vị chiều dương.
Lời giải theo ba bước
Trường không xác định tại \(O\), nên không áp dụng trực tiếp Green trên cả đĩa.
Tham số \(x=\cos t,y=\sin t,\ 0\le t\le2\pi\) cho \(P=-\sin t,Q=\cos t\).
\(Pdx+Qdy=(\sin^2t+\cos^2t)dt=dt\), nên \(\boxed{I=2\pi}\), không phải 0.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
Với cùng trường trên, tích phân trên đường tròn bán kính 2 đi ngược kim đồng hồ?
Muốn dùng trực tiếp Green trên một cung mở từ A đến B thì cần làm gì?
Tính \(\oint_C(x\,dx+y\,dy)\) trên đường tròn C?
Hiện đáp án và hướng dẫn
Thay tham số \(x=2\cos t,y=2\sin t\), ta vẫn được \(dt\), nên \(\boxed{2\pi}\).
\(\boxed{\text{Khép kín đường bằng cung bổ sung rồi trừ phần đóng thêm}}\), nếu các giả thiết áp dụng được.
Vi phân toàn phần \(d[(x^2+y^2)/2]\), nên \(\boxed{0}\), không cần Green.
6 lỗi dễ mắc
Nhầm \(ds\) với \(dx\) hoặc \(dy\), bỏ hệ số căn khi tính loại 1.
Chưa suy ra đúng cận \(t_A,t_B\) từ tọa độ hai đầu A, B.
Dùng \(ds\) trong tích phân loại 2 thay vì \(dx=x'dt,\ dy=y'dt\).
Đảo chiều loại 2 nhưng quên đổi dấu, hoặc đảo chiều loại 1 rồi lại đổi dấu.
Đường kín có lỗ nhưng cho cả biên trong và biên ngoài đi ngược kim đồng hồ.
Dùng Green trên đường mở hoặc khi trường có điểm không xác định ở trong miền.
Rút ngẫu nhiên 5 câu – chọn mục
Chọn toàn chương hoặc riêng phần muốn luyện. Hệ thống chỉ lấy từ ngân hàng Toán cơ sở, Chương 4 các câu đã được duyệt, đang hoạt động và thuộc phạm vi luyện tập. Không cần đăng nhập; kết quả không ghi vào học phần.
Sẵn sàng.
Mỗi lượt rút 5 câu không trùng nhau, sau khi nộp mới thấy đáp án. Có thể đổi mục và rút lượt mới.
Lưu ý duyệt câu hỏi: Chức năng rút chỉ trả về câu đã được người nhập hoặc Admin duyệt. Nếu một mục chưa có đủ 5 câu đã duyệt, hệ thống sẽ báo chưa đủ và không công bố các câu nháp.