Chương 4. Tích phân đường

Học theo 21 dạng bài: nhận biết nhanh → mẹo → ví dụ giải ba bước → tự luyện với đáp án ẩn. Có hình đường cong và mũi tên thể hiện hướng đi. Cuối chương có bộ rút 5 câu theo mục từ ngân hàng Supabase sau khi câu hỏi được duyệt.

Cách học: Trước tiên nhận dạng loại 1 hay loại 2. Với đường tham số, luôn xác định A ứng với tham số nào, B ứng với tham số nào. Khi xuất hiện Green, kiểm tra đường có kín, chiều dương và tính trơn của trường trên miền.
Chọn nhanh dạng bài

Tích phân đường loại 1

Tích phân đường loại 2

Tích phân đường trên đường kín

Công thức Green

Phân biệt hai loại tích phân

Loại 1: \(\int_C f\,ds\), với \(ds=\sqrt{(dx)^2+(dy)^2}\) hiểu theo tham số hóa cung trơn; không phụ thuộc hướng.
Loại 2: \(\int_C P\,dx+Q\,dy\), tính bằng đạo hàm có hướng \(dx=x'dt,\ dy=y'dt\); đổi chiều thì đổi dấu.
Green: \(\oint_{\partial D}P\,dx+Q\,dy=\iint_D(Q_x-P_y)\,dx\,dy\) khi đáp ứng các giả thiết và biên có định hướng dương.

Lưu ý: Đường mở từ A đến B có thể khép thêm một đoạn khi muốn dùng Green, nhưng phải tính và trừ tích phân trên đoạn thêm đó. Không được dùng Green trực tiếp trên đường mở.

Tích phân đường loại 1

6 dạng: (ds), đồ thị, tham số, cung tròn và đường ghép.

↑ Về đầu

Công thức nhanh

Loại 1: \(I=\int_C f\,ds\). Với tham số \(x=x(t),y=y(t)\): \(ds=\sqrt{x'^2+y'^2}\,dt\) khi \(t\) tăng. Với đường \(y=g(x)\): \(ds=\sqrt{1+g'^2}\,dx\). Không phụ thuộc chiều đi.

DẠNG 1 / 21

Phân biệt tích phân loại 1 và xác định vi phân ds

Nhận biết: Thấy \(\int_C f(x,y)\,ds\) thì đó là loại 1; \(ds\) là độ dài cung, không phải \(dx+dy\).

Mẹo: Nếu \(x=x(t),y=y(t)\), nhớ \(ds=\sqrt{x'(t)^2+y'(t)^2}\,dt\) với \(t\) tăng. Loại 1 không đổi khi đảo chiều.
OxyAB
Đường đoạn A(0,0) đến B(3,4), véc-tơ chỉ chiều tham số.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C1\,ds\), với \(C:x=3t,\ y=4t\) từ \(A(0,0)\) đến \(B(3,4)\), \(t\ge0\).

Lời giải theo ba bước
  1. Từ hai đầu mút: \(t_A=0,\ t_B=1\).
  2. \(x'=3,y'=4\), nên \(ds=\sqrt{3^2+4^2}\,dt=5\,dt\).
  3. \(\int_C1\,ds=\int_0^15\,dt=\boxed{5}\), đúng bằng độ dài đoạn AB.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Với \(x=t,y=t^2\), tính \(ds\) khi \(t\ge0\).
  2. Đường \(x=2t,y=t\), \(0\le t\le3\), có độ dài nào?
  3. Một cung tròn bán kính \(3\), góc quét \(\pi/2\), có độ dài nào?
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(\boxed{ds=\sqrt{1+4t^2}\,dt}\).
  2. \(ds=\sqrt5\,dt\), nên \(L=\boxed{3\sqrt5}\).
  3. \(ds=3\,dt\), \(L=3\pi/2\), tức \(\boxed{3\pi/2}\).
DẠNG 2 / 21

Tích phân loại 1 trên đồ thị y=f(x)

Nhận biết: Đường \(C\) được cho dạng \(y=g(x)\) và các cận \(x=a,b\).

Mẹo: Thay \(y=g(x)\), \(ds=\sqrt{1+g'(x)^2}\,dx\); với \(a
OxyABy=x
Vẽ cả đường thẳng y=x, tô đậm cung A đến B.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C(x+y)\,ds\), \(C:y=x\) từ \(A(0,0)\) đến \(B(2,2)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Vì \(y=x,\ y'=1\), nên \(ds=\sqrt2\,dx\).
  2. Tích phân thành \(\int_0^2(2x)\sqrt2\,dx\).
  3. \(I=2\sqrt2[x^2/2]_0^2=\boxed{4\sqrt2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_Cx\,ds\) trên đoạn \(y=0,\ 0\le x\le2\).
  2. Tính \(\int_C(x^2+y^2)\,ds\) trên \(y=x,\ 0\le x\le1\).
  3. Tính \(\int_C\frac{1}{\sqrt{1+4x^2}}\,ds\) trên \(y=x^2,\ 0\le x\le1\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(ds=dx\), \(I=\int_0^2x\,dx=\boxed{2}\).
  2. \(\int_0^12x^2\sqrt2\,dx=\boxed{2\sqrt2/3}\).
  3. \(ds=\sqrt{1+4x^2}\,dx\), nên \(I=\boxed{1}\).
DẠNG 3 / 21

Tích phân loại 1 trên đồ thị x=g(y)

Nhận biết: Đường có dạng \(x=h(y)\); đầu mút thường cho tung độ để tìm cận.

Mẹo: Thay \(x=h(y)\), \(ds=\sqrt{1+h'(y)^2}\,dy\). Nếu chiều tung độ giảm, loại 1 vẫn lấy tích phân trên khoảng từ nhỏ đến lớn.
OxyABx=y²
Đường cong x=y² đầy đủ, cung A(0,0)–B(1,1) tô đậm.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C\frac1{\sqrt{1+4y^2}}\,ds\), \(C:x=y^2\) từ \(A(0,0)\) đến \(B(1,1)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Cận \(y:0\to1\), đường có \(x'=2y\).
  2. \(ds=\sqrt{1+4y^2}\,dy\), hai căn triệt tiêu.
  3. \(I=\int_0^1 1\,dy=\boxed{1}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_C y\,ds\) trên \(x=y,\ 0\le y\le2\).
  2. Tính \(\int_Cy^2\,ds\) trên \(x=0,\ 1\le y\le3\).
  3. Tính \(\int_C\frac{y}{\sqrt{1+4y^2}}\,ds\) trên \(x=y^2,\ 0\le y\le1\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(ds=\sqrt2\,dy\), nên \(I=\sqrt2\int_0^2y\,dy=\boxed{2\sqrt2}\).
  2. \(I=\int_1^3y^2\,dy=\boxed{26/3}\).
  3. Đổi thành \(\int_0^1y\,dy=\boxed{1/2}\).
DẠNG 4 / 21

Đường tham số: từ A đến B tự tìm cận

Nhận biết: Đề cho \(x=x(t),y=y(t)\) kèm hai điểm A, B nhưng không ghi sẵn khoảng \(t\).

Mẹo: Thay tọa độ A và B vào cả hai phương trình để tìm \(t_A,t_B\). Với loại 1, đổi chiều không làm đổi giá trị. Kiểm tra tính đơn điệu hoặc nhánh tham số.
OxyABy=x²
Đường parabol y=x² và đoạn cung từ A đến B.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C\frac{x}{\sqrt{1+4x^2}}\,ds\), với \(x=t,\ y=t^2,\ t\ge0\), từ \(A(1,1)\) đến \(B(2,4)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Điểm A ứng với \(t=1\), điểm B ứng với \(t=2\).
  2. \(ds=\sqrt{1+4t^2}\,dt\), \(x=t\); tích phân thành \(\int_1^2t\,dt\).
  3. \(I=[t^2/2]_1^2=\boxed{3/2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Cùng đường \(x=t,y=t^2\), từ \((0,0)\) đến \((2,4)\): tính \(\int_C\frac{ds}{\sqrt{1+4x^2}}\).
  2. Tính \(\int_C x\,ds\) với \(x=3t,y=4t\), từ \((0,0)\) đến \((6,8)\).
  3. Với \(x=t^2,y=t^3,t\ge0\), từ \((1,1)\) đến \((4,8)\): cận và \(ds\)?
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Cận \(t:0\to2\), sau rút gọn \(\int_0^2 1\,dt=\boxed{2}\).
  2. \(0\le t\le2,\ ds=5\,dt\), \(I=\int_0^215t\,dt=\boxed{30}\).
  3. \(\boxed{1\le t\le2,\quad ds=t\sqrt{4+9t^2}\,dt}\).
DẠNG 5 / 21

Tích phân loại 1 trên cung tròn

Nhận biết: Cung thuộc \(x^2+y^2=R^2\), hoặc tâm dời \(I(a,b)\); cần tìm góc từ đầu mút.

Mẹo: Tham số \(x=a+R\cos t,\ y=b+R\sin t\), \(ds=R\,dt\) với \(t\) tăng. Xác định cung bằng vị trí đầu–cuối.
OxyABx²+y²=R²
Vẽ cả đường tròn, tô đậm cung tròn góc phần tư I từ A tới B.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C(x+y)\,ds\) trên cung tròn \(x^2+y^2=4\) trong góc phần tư thứ nhất, từ \(A(2,0)\) đến \(B(0,2)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Chọn \(x=2\cos t,\ y=2\sin t,\ t:0\to\pi/2\).
  2. \(ds=2\,dt\), nên \(I=4\int_0^{\pi/2}(\cos t+\sin t)\,dt\).
  3. \(\boxed{I=8}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Độ dài một phần tư tròn bán kính \(2\)?
  2. Tính \(\int_C x\,ds\) trên nửa tròn trên bán kính 1, từ \((1,0)\) đến \((-1,0)\).
  3. Tính \(\int_C y\,ds\) trên một phần tư tròn bán kính \(1\) góc phần tư I.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(\boxed{\pi}\).
  2. \(x=\cos t,ds=dt,t:0\to\pi\), \(I=\int_0^\pi\cos t\,dt=\boxed{0}\).
  3. \(\int_0^{\pi/2}\sin t\,dt=\boxed{1}\).
DẠNG 6 / 21

Đường gấp khúc, tính chất cộng và chiều đi

Nhận biết: Cung gồm nhiều đoạn thẳng hoặc nhiều cung ghép liên tiếp.

Mẹo: Chia \(C=C_1\cup\cdots\cup C_k\), lấy tổng các tích phân. Với loại 1, chiều đi không ảnh hưởng nhưng giá trị hàm trên mỗi đoạn có thể khác.
OxyABD
Đường gấp khúc từ A qua B đến D, gồm hai đoạn.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C(x+y)\,ds\), với \(C\) là đường gấp khúc \(A(0,0)\to B(1,0)\to D(1,1)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Trên AB có \(y=0,ds=dx\), đóng góp \(\int_0^1 x\,dx=1/2\).
  2. Trên BD có \(x=1,ds=dy\), đóng góp \(\int_0^1(1+y)\,dy=3/2\).
  3. Tổng \(\boxed{1/2+3/2=2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Độ dài đường gấp khúc trên?
  2. Tính \(\int_C(x^2+y^2)\,ds\) trên đường gấp khúc đó.
  3. Đi ngược từ D qua B về A, tích phân \(\int_C(x+y)\,ds\) là bao nhiêu?
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Hai đoạn đều dài 1: \(\boxed{2}\).
  2. AB cho \(1/3\), BD cho \(1+1/3\); tổng \(\boxed{5/3}\).
  3. Loại 1 không phụ thuộc hướng, vẫn \(\boxed{2}\).

Tích phân đường loại 2

6 dạng: (P,dx+Q,dy), chiều từ A đến B và trường thế.

↑ Về đầu

Công thức nhanh

Loại 2: \(I=\int_C P\,dx+Q\,dy=\int_{t_A}^{t_B}\big(P(x(t),y(t))x'(t)+Q(x(t),y(t))y'(t)\big)\,dt\). Đảo chiều thì đổi dấu.

DẠNG 7 / 21

Tích phân loại 2 trên đoạn thẳng A đến B

Nhận biết: Đề có \(\int_C P\,dx+Q\,dy\) và đường là đoạn thẳng nối hai điểm.

Mẹo: Tham số đoạn \(A+t(B-A)\), \(0\le t\le1\). Phân biệt \(dx=x'(t)dt,\ dy=y'(t)dt\) với \(ds\).
OxyAB
Đường từ A đến B, chiều tham số quyết định dấu của tích phân loại 2.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C y\,dx+x\,dy\), trên đoạn thẳng từ \(A(0,0)\) đến \(B(2,1)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Đặt \(x=2t,y=t,\ 0\le t\le1\); khi đó \(dx=2dt,dy=dt\).
  2. \(y\,dx+x\,dy=t(2dt)+2t(dt)=4t\,dt\).
  3. \(I=\int_0^14t\,dt=\boxed{2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) trên cùng đoạn AB.
  2. Tính \(\int_C y\,dx\) trên đoạn AB.
  3. Tính \(\int_C x\,dy\) trên đoạn AB.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Vì \(d[(x^2+y^2)/2]=x\,dx+y\,dy\), \(I=\boxed{5/2}\).
  2. \(\int_0^1 t\cdot2dt=\boxed{1}\).
  3. \(\int_0^1 2t\,dt=\boxed{1}\).
DẠNG 8 / 21

Tích phân loại 2 trên đường y=g(x)

Nhận biết: Đường là đồ thị \(y=g(x)\), điểm đầu và cuối cho chiều \(x\) tăng hoặc giảm.

Mẹo: Dùng \(dy=g'(x)dx\). Công thức \(\int_C P\,dx+Q\,dy=\int_a^b[P(x,g(x))+Q(x,g(x))g'(x)]dx\) với cận có hướng.
OxyABy=x²
Đường parabol y=x² và đoạn cung từ A đến B.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C y\,dx+x\,dy\) trên \(y=x^2\) từ \((0,0)\) đến \((1,1)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Đặt \(y=x^2,\ dy=2x\,dx,\ x:0\to1\).
  2. \(y\,dx+x\,dy=x^2dx+2x^2dx=3x^2dx\).
  3. \(I=\int_0^1 3x^2dx=\boxed{1}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) trên đường và chiều trên.
  2. Tính \(\int_C y\,dx\) trên cùng cung.
  3. Tính \(\int_C x^2\,dy\) trên cùng cung.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(\int_0^1(x+2x^3)dx=\boxed{1}\).
  2. \(\int_0^1x^2dx=\boxed{1/3}\).
  3. \(\int_0^1 2x^3 dx=\boxed{1/2}\).
DẠNG 9 / 21

Tích phân loại 2 trên đường tham số

Nhận biết: Đường có \(x=x(t),y=y(t)\); đầu mút A, B giúp suy ra khoảng \(t\).

Mẹo: Dùng \(\int_C P\,dx+Q\,dy=\int_{t_A}^{t_B}(P x'+Q y')dt\). Khác loại 1: không có căn \(x'^2+y'^2\).
OxyABx=t²,y=t³
Đường tham số x=t², y=t³ và đoạn A(1,1) đến B(4,8).
Ví dụ mẫu

Tính \(I=\int_C y\,dx+x\,dy\), \(C:x=t^2,y=t^3,t\ge0\), từ \(A(1,1)\) đến \(B(4,8)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Tọa độ cho \(t_A=1,t_B=2\).
  2. \(dx=2t\,dt,dy=3t^2dt\), nên \(y\,dx+x\,dy=(2t^4+3t^4)dt=5t^4dt\).
  3. \(I=\int_1^2 5t^4dt=[t^5]_1^2=\boxed{31}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) trên cùng C.
  2. Tính \(\int_C y\,dx\) trên cùng C.
  3. Tính \(\int_C x\,dy\) trên cùng C.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Hàm thế \((x^2+y^2)/2\) cho \(\frac12(4^2+8^2-1^2-1^2)=\boxed{39}\).
  2. \(\int_1^2 2t^4dt=\boxed{62/5}\).
  3. \(\int_1^2 3t^4dt=\boxed{93/5}\).
DẠNG 10 / 21

Tích phân loại 2 trên cung tròn có hướng

Nhận biết: Cung thuộc đường tròn, điểm A/B và chiều đi quyết định cận tham số.

Mẹo: Đặt \(x=R\cos t,y=R\sin t\), \(dx=-R\sin t\,dt,dy=R\cos t\,dt\). Chiều đi quyết định \(t_A,t_B\) và dấu.
OxyABx²+y²=R²
Vẽ cả đường tròn, tô đậm cung tròn góc phần tư I từ A tới B.
Ví dụ mẫu

Tính \(I=\int_C(-y\,dx+x\,dy)\) trên cung tròn đơn vị từ \(A(1,0)\) đến \(B(0,1)\) thuộc góc phần tư I.

Lời giải theo ba bước
  1. Tham số \(x=\cos t,y=\sin t,\ 0\le t\le\pi/2\).
  2. \(-y\,dx+x\,dy=(\sin^2t+\cos^2t)dt=dt\).
  3. \(I=\int_0^{\pi/2}dt=\boxed{\pi/2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Với cung tương ứng bán kính 2, tính \(\int_C(-y\,dx+x\,dy)\).
  2. Đi ngược cung đơn vị từ \((0,1)\) đến \((1,0)\), tích phân đó là?
  3. Tính \(\int_C y\,dx\) trên một phần tư tròn đơn vị theo chiều A đến B trên.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Tích phân bằng \(R^2(\pi/2)=\boxed{2\pi}\).
  2. \(\boxed{-\pi/2}\).
  3. \(-\int_0^{\pi/2}\sin^2t\,dt=\boxed{-\pi/4}\).
DẠNG 11 / 21

Đổi chiều đi: khác biệt giữa loại 1 và loại 2

Nhận biết: Đề hỏi khi đổi A thành B hoặc đảo chiều đường cong.

Mẹo: Trên cùng đường: loại 1 không đổi; loại 2 thì đổi dấu. Không thay cận của loại 2 bằng min/max.
OxyAB
Đường từ A đến B, chiều tham số quyết định dấu của tích phân loại 2.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C y\,dx\) trên đoạn từ \(A(0,0)\) đến \(B(1,2)\), sau đó đảo chiều.

Lời giải theo ba bước
  1. Đặt \(x=t,y=2t,\ 0\le t\le1\).
  2. Tích phân xuôi \(\int_0^1 (2t)dt=\boxed{1}\).
  3. Đảo chiều cho \(I_{B\to A}=\boxed{-1}\). Nếu tính loại 1 \(\int_Cy\,ds\), hai chiều cho cùng giá trị.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Đổi chiều một cung C làm \(\int_C f\,ds\) thay đổi thế nào?
  2. Đổi chiều đường từ \((0,0)\) đến \((1,2)\), tính \(\int_Cx\,dx+y\,dy\)?
  3. Tính \(\int_C x\,dy\) từ \((0,0)\) đến \((1,2)\) trên đoạn thẳng.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(\boxed{\text{Không đổi}}\).
  2. Đi xuôi \(5/2\), đi ngược \(\boxed{-5/2}\).
  3. \(x=t,dy=2dt\), \(I=\int_0^1 2t dt=\boxed{1}\).
DẠNG 12 / 21

Trường thế: tính nhanh theo hai đầu mút

Nhận biết: Thấy \(P=F_x,Q=F_y\), tức \(P\,dx+Q\,dy=dF\).

Mẹo: Nếu đã tìm được thế \(F\), tích phân loại 2 từ A đến B bằng \(\boxed{F(B)-F(A)}\), không cần tham số hóa đường. Điều kiện cần \(P_y=Q_x\) chưa đủ trên mọi miền có lỗ.
OxyAB
Đường từ A đến B, chiều tham số quyết định dấu của tích phân loại 2.
Ví dụ mẫu

Tính \(\int_C 2xy\,dx+x^2\,dy\) từ \(A(1,1)\) đến \(B(2,3)\), với C là một đường trơn bất kỳ trong \(\mathbb R^2\).

Lời giải theo ba bước
  1. Nhận thấy \(d(x^2y)=2xy\,dx+x^2\,dy\).
  2. Thế vô hướng là \(F(x,y)=x^2y\).
  3. \(I=F(2,3)-F(1,1)=12-1=\boxed{11}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\int_C y\,dx+x\,dy\) từ \((0,0)\) đến \((2,3)\).
  2. Tính \(\int_C x\,dx+y\,dy\) từ \((0,0)\) đến \((3,4)\).
  3. \(P=-y,Q=x\) có là gradient toàn cục trên \(\mathbb R^2\) không?
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(d(xy)=y\,dx+x\,dy\); \(I=\boxed{6}\).
  2. Dùng \(F=(x^2+y^2)/2\): \(\boxed{25/2}\).
  3. Không, vì \(P_y=-1\ne Q_x=1\).

Tích phân đường trên đường kín

4 dạng: chiều dương, đường ghép và biên nhiều thành phần.

↑ Về đầu

Công thức nhanh

Biên dương của miền phẳng là đi ngược chiều kim đồng hồ trên biên ngoài; với miền có lỗ, biên trong đi cùng chiều kim đồng hồ. Tích phân quanh đường kín của vi phân toàn phần bằng \(0\).

DẠNG 13 / 21

Nhận biết đường kín và chiều dương

Nhận biết: Đường \(C\) khép kín, ký hiệu \(\oint_C\); câu hỏi hướng đi hoặc tham số hóa một vòng.

Mẹo: Trên miền phẳng đơn liên với biên đơn, chiều dương là ngược chiều kim đồng hồ, luôn để miền nằm bên trái khi di chuyển.
OxyC: CCW
Đường tròn đi ngược chiều kim đồng hồ (chiều dương).
Ví dụ mẫu

Tính \(I=\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\), \(C:x^2+y^2=1\) đi ngược chiều kim đồng hồ.

Lời giải theo ba bước
  1. Chọn \(x=\cos t,y=\sin t,\ t:0\to2\pi\).
  2. \(-y\,dx+x\,dy=(\sin^2t+\cos^2t)dt=dt\).
  3. \(\boxed{I=2\pi}\). Nếu cùng C đi cùng chiều kim đồng hồ thì bằng \(-2\pi\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Với đường tròn bán kính 2 đi ngược kim đồng hồ, tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\).
  2. Đổi thành chiều kim đồng hồ trên tròn bán kính 2, kết quả?
  3. Tính \(\oint_C(x\,dx+y\,dy)\) trên đường tròn kín.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(R^2\int_0^{2\pi}dt=\boxed{8\pi}\).
  2. \(\boxed{-8\pi}\).
  3. \(d[(x^2+y^2)/2]\), nên \(\boxed{0}\).
DẠNG 14 / 21

Đường kín ghép nhiều đoạn: hình chữ nhật

Nhận biết: Biên gồm bốn cạnh; cần tham số hóa theo đúng thứ tự chiều đi.

Mẹo: Với đường kín dạng chữ nhật, xét từng cạnh; các cạnh đứng có \(dx=0\), cạnh ngang có \(dy=0\).
OxyABCD
Biên hình chữ nhật theo thứ tự A→B→C→D→A, chiều dương.
Ví dụ mẫu

Tính \(\oint_C -y\,dx\), C là biên dương của \(D=[0,2]\times[0,1]\).

Lời giải theo ba bước
  1. Đi dương theo các đỉnh \((0,0)\to(2,0)\to(2,1)\to(0,1)\to(0,0)\).
  2. Hai cạnh đứng có \(dx=0\), cạnh đáy có \(y=0\); cạnh trên có \(y=1,x:2\to0\).
  3. \(I=\int_2^0(-1)\,dx=\boxed{2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Trên cùng C, tính \(\oint_C x\,dy\).
  2. Trên C tính \(\oint_C y\,dx+x\,dy\).
  3. Trên C tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Chỉ cạnh phải có \(x=2,dy>0\); \(\boxed{2}\).
  2. Đó là \(d(xy)\), nên \(\boxed{0}\).
  3. \(2+2=\boxed{4}\).
DẠNG 15 / 21

Đường kín và trường thế: khi nào bằng 0?

Nhận biết: Đề hỏi tích phân quanh một vòng và hàm có dạng vi phân toàn phần.

Mẹo: Nếu có thế \(F\) xác định trên lân cận C, \(\oint_C dF=0\). Đừng kết luận bằng 0 chỉ vì \(C\) đóng; hãy kiểm tra \(P,Q\).
OxyC: CCW
Đường tròn đi ngược chiều kim đồng hồ (chiều dương).
Ví dụ mẫu

Tính \(I=\oint_C(x\,dx+y\,dy)\), với C là đường kín trơn bất kỳ.

Lời giải theo ba bước
  1. Nhận thấy \(x\,dx+y\,dy=d[(x^2+y^2)/2]\).
  2. Sau một vòng, điểm cuối trùng điểm đầu, nên thế không đổi.
  3. \(\boxed{I=0}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Tính \(\oint_C (2x\,dx+2y\,dy)\) trên đường kín.
  2. Tính \(\oint_C (y\,dx+x\,dy)\) trên đường kín.
  3. Tính \(\oint_C xy\,dx\) trên đường tròn đơn vị đi ngược kim đồng hồ.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Đây là \(d(x^2+y^2)\), nên \(\boxed{0}\).
  2. \(d(xy)\), nên \(\boxed{0}\).
  3. Đặt \(x=\cos t,y=\sin t\), tích phân \(-\int_0^{2\pi}\cos t\sin^2t\,dt=\boxed{0}\).
DẠNG 16 / 21

Biên nhiều thành phần: hình vành khăn

Nhận biết: Miền D có lỗ: hai đường tròn biên ngoài và biên trong.

Mẹo: Biên dương của miền có lỗ: vòng ngoài ngược chiều kim đồng hồ, vòng trong cùng chiều kim đồng hồ.
Oxy
Miền vành khăn: biên ngoài CCW, biên trong CW (định hướng dương).
Ví dụ mẫu

Cho \(D=\{1\le x^2+y^2\le4\}\). Tính \(\oint_{\partial D}(-y\,dx+x\,dy)\) theo chiều dương của biên.

Lời giải theo ba bước
  1. Biên ngoài bán kính 2 đi ngược chiều kim đồng hồ, góp \(2\pi\cdot2^2=8\pi\).
  2. Biên trong bán kính 1 đi theo chiều kim đồng hồ, góp \(-2\pi\cdot1^2=-2\pi\).
  3. Tổng \(\boxed{6\pi}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Vành khăn \(1\le r\le3\), tính \(\oint_{\partial D}(-y\,dx+x\,dy)\) theo biên dương.
  2. Nếu đảo chiều toàn bộ biên vành khăn \(1\le r\le2\), kết quả?
  3. Tính \(\oint_{\partial D}1\,ds\) trên biên \(1\le r\le2\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(2\pi(9-1)=\boxed{16\pi}\).
  2. \(\boxed{-6\pi}\).
  3. Tổng chu vi \(2\pi+4\pi=\boxed{6\pi}\), không phụ thuộc chiều.

Công thức Green

5 dạng: tính tích phân, diện tích, định hướng và điều kiện áp dụng.

↑ Về đầu

Công thức nhanh

Nếu \(P,Q\) đủ trơn trên miền và C là biên dương: \(\oint_C P\,dx+Q\,dy=\iint_D(Q_x-P_y)\,dx\,dy\). Hãy kiểm tra chiều và điểm kỳ dị trước.

DẠNG 17 / 21

Công thức Green: đạo hàm đúng thứ tự

Nhận biết: C là biên dương miền D và \(P,Q\) đủ trơn trên lân cận của miền.

Mẹo: Nhớ \(\boxed{\oint_{\partial D}(P\,dx+Q\,dy)=\iint_D(Q_x-P_y)\,dx\,dy}\). Q theo x trừ P theo y, không đổi vị trí.
OxyC: CCW
Đường tròn đi ngược chiều kim đồng hồ (chiều dương).
Ví dụ mẫu

Tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\), C là đường tròn đơn vị định hướng dương.

Lời giải theo ba bước
  1. Đặt \(P=-y,\ Q=x\), nên \(Q_x=1,\ P_y=-1\).
  2. Theo Green, \(I=\iint_D(1-(-1))\,dx\,dy=2S(D)\).
  3. Diện tích đĩa đơn vị là \(\pi\); vậy \(\boxed{I=2\pi}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Với đĩa bán kính 2, tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\) chiều dương.
  2. Với đường tròn đơn vị, tính \(\oint_Cx\,dy\) chiều dương.
  3. Với đường tròn đơn vị, tính \(\oint_C y\,dx\) chiều dương.
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(2\cdot4\pi=\boxed{8\pi}\).
  2. \(Q_x=1,P_y=0\); kết quả \(\boxed{\pi}\).
  3. \(Q_x-P_y=0-1=-1\), kết quả \(\boxed{-\pi}\).
DẠNG 18 / 21

Dùng Green trên hình chữ nhật với P,Q đa dạng

Nhận biết: C là biên chữ nhật, P và Q là đa thức hoặc hàm dễ lấy đạo hàm.

Mẹo: Thay tích phân bốn cạnh bằng tích phân kép của \(Q_x-P_y\); chú ý chiều dương.
OxyABCD
Biên hình chữ nhật theo thứ tự A→B→C→D→A, chiều dương.
Ví dụ mẫu

Tính \(\oint_C y^2\,dx+x^2\,dy\), C là biên dương \(D=[0,2]\times[0,1]\).

Lời giải theo ba bước
  1. \(P=y^2,Q=x^2\Rightarrow Q_x-P_y=2x-2y\).
  2. \(I=\int_0^2\int_0^1(2x-2y)\,dy\,dx=\int_0^2(2x-1)\,dx\).
  3. \(I=[x^2-x]_0^2=\boxed{2}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Trên \(D=[0,2]\times[0,3]\), tính \(\oint_{\partial D}y^2\,dx+x^2\,dy\) chiều dương.
  2. Trên \(D=[0,2]\times[0,1]\), tính \(\oint_{\partial D}(-y\,dx+x\,dy)\).
  3. Trên hình vuông \([0,1]^2\), tính \(\oint_{\partial D}x^2\,dy\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(\iint_D(2x-2y)\,dx\,dy=\boxed{-6}\).
  2. \(2S(D)=2\cdot2=\boxed{4}\).
  3. \(\iint_D 2x\,dx\,dy=\boxed{1}\).
DẠNG 19 / 21

Green trên miền tam giác và miền cong

Nhận biết: D là tam giác hoặc miền cong đơn, tích phân kép của \(Q_x-P_y\) thường dễ hơn tích phân đường.

Mẹo: Nếu \(Q_x-P_y\) là hằng số \(k\), kết quả \(kS(D)\) (có dấu theo chiều đi).
OxyOAB
Tam giác OAB: đi theo O→A→B→O là chiều dương.
Ví dụ mẫu

D là tam giác \(x\ge0,y\ge0,x+y\le2\), biên C định hướng dương. Tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\).

Lời giải theo ba bước
  1. Với \(P=-y,Q=x\), ta có \(Q_x-P_y=2\).
  2. Diện tích tam giác vuông hai cạnh góc vuông bằng 2 là \(S=2\).
  3. Theo Green: \(I=2S=\boxed{4}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Trên tam giác đó, tính \(\oint_C x\,dy\) chiều dương.
  2. Trên tam giác đó, tính \(\oint_C y\,dx\) chiều dương.
  3. Nếu C đi cùng chiều kim đồng hồ, tính \(\oint_C(-y\,dx+x\,dy)\).
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(Q_x=1,P_y=0\); \(I=S=\boxed{2}\).
  2. \(Q_x-P_y=-1\), nên \(\boxed{-2}\).
  3. \(\boxed{-4}\).
DẠNG 20 / 21

Tính diện tích bằng tích phân đường

Nhận biết: Đề cho biên C dễ tham số hóa nhưng diện tích miền D khó nhìn dưới dạng tích phân kép.

Mẹo: Biên dương: \(\boxed{S(D)=\frac12\oint_C(x\,dy-y\,dx)}\). Cũng có thể dùng \(S=\oint_Cx\,dy=-\oint_Cy\,dx\).
OxyCCW
Elip định hướng ngược kim đồng hồ, minh họa công thức diện tích qua biên.
Ví dụ mẫu

Dùng Green tính diện tích miền giới hạn bởi \(C:x^2+y^2=1\), đi ngược chiều kim đồng hồ.

Lời giải theo ba bước
  1. Đặt \(x=\cos t,y=\sin t\) với \(0\le t\le2\pi\).
  2. \(x\,dy-y\,dx=(\cos^2t+\sin^2t)\,dt=dt\).
  3. \(S=\frac12\int_0^{2\pi}dt=\boxed{\pi}\).
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Diện tích đường tròn bán kính 2 từ công thức Green?
  2. D là hình chữ nhật \([0,3]\times[0,2]\); tính \(\oint_{\partial D}x\,dy\) theo chiều dương.
  3. Elip \(x=3\cos t,y=2\sin t, 0\le t\le2\pi\) có diện tích?
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. \(\frac12\cdot(2\pi\cdot4)=\boxed{4\pi}\).
  2. Bằng diện tích: \(\boxed{6}\).
  3. \(xdy-ydx=6dt\); \(\frac12\cdot6\cdot2\pi=\boxed{6\pi}\).
DẠNG 21 / 21

Khi nào không áp dụng trực tiếp Green?

Nhận biết: Đường C chưa kín, hoặc P,Q không xác định/không đủ trơn tại một điểm trong miền D.

Mẹo: Green cần C là biên và trường đủ trơn trên lân cận miền (có thể xử lý miền có lỗ nếu định hướng đúng). Đừng dùng \(Q_x-P_y=0\) để kết luận 0 khi trường có điểm kỳ dị.
OxyO: không xác địnhC: CCW
Đường tròn đơn vị; trường không xác định tại điểm O bên trong.
Ví dụ mẫu

Với \(P=-\frac{y}{x^2+y^2}\), \(Q=\frac{x}{x^2+y^2}\), tính \(I=\oint_C P\,dx+Q\,dy\), C là đường tròn đơn vị chiều dương.

Lời giải theo ba bước
  1. Trường không xác định tại \(O\), nên không áp dụng trực tiếp Green trên cả đĩa.
  2. Tham số \(x=\cos t,y=\sin t,\ 0\le t\le2\pi\) cho \(P=-\sin t,Q=\cos t\).
  3. \(Pdx+Qdy=(\sin^2t+\cos^2t)dt=dt\), nên \(\boxed{I=2\pi}\), không phải 0.
✎ Tự luyện ngay (3 câu)
  1. Với cùng trường trên, tích phân trên đường tròn bán kính 2 đi ngược kim đồng hồ?
  2. Muốn dùng trực tiếp Green trên một cung mở từ A đến B thì cần làm gì?
  3. Tính \(\oint_C(x\,dx+y\,dy)\) trên đường tròn C?
Hiện đáp án và hướng dẫn
  1. Thay tham số \(x=2\cos t,y=2\sin t\), ta vẫn được \(dt\), nên \(\boxed{2\pi}\).
  2. \(\boxed{\text{Khép kín đường bằng cung bổ sung rồi trừ phần đóng thêm}}\), nếu các giả thiết áp dụng được.
  3. Vi phân toàn phần \(d[(x^2+y^2)/2]\), nên \(\boxed{0}\), không cần Green.

6 lỗi dễ mắc

  1. Nhầm \(ds\) với \(dx\) hoặc \(dy\), bỏ hệ số căn khi tính loại 1.
  2. Chưa suy ra đúng cận \(t_A,t_B\) từ tọa độ hai đầu A, B.
  3. Dùng \(ds\) trong tích phân loại 2 thay vì \(dx=x'dt,\ dy=y'dt\).
  4. Đảo chiều loại 2 nhưng quên đổi dấu, hoặc đảo chiều loại 1 rồi lại đổi dấu.
  5. Đường kín có lỗ nhưng cho cả biên trong và biên ngoài đi ngược kim đồng hồ.
  6. Dùng Green trên đường mở hoặc khi trường có điểm không xác định ở trong miền.

Rút ngẫu nhiên 5 câu – chọn mục

Chọn toàn chương hoặc riêng phần muốn luyện. Hệ thống chỉ lấy từ ngân hàng Toán cơ sở, Chương 4 các câu đã được duyệt, đang hoạt động và thuộc phạm vi luyện tập. Không cần đăng nhập; kết quả không ghi vào học phần.

Sẵn sàng.

Mỗi lượt rút 5 câu không trùng nhau, sau khi nộp mới thấy đáp án. Có thể đổi mục và rút lượt mới.

Lưu ý duyệt câu hỏi: Chức năng rút chỉ trả về câu đã được người nhập hoặc Admin duyệt. Nếu một mục chưa có đủ 5 câu đã duyệt, hệ thống sẽ báo chưa đủ và không công bố các câu nháp.